vanban.org

Bản án 10/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đinh Thị Kh được ly hôn anh Văn Đức Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2022/HNGĐ - ST

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Huy.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Quang Cường.

Ông Hồ Văn Hữu.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Cao Trọng Sơn; thư ký TAND thị xã Hoàng Mai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Đào Giang Lệ; Chức vụ: Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 6 năm 2022 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thị xã H m xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2021/TLST- HN&GĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2022/QĐST-HN&GĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Kh, sinh năm 1983 (Có mặt).

Trú tại: Thôn 3, xã Q Tr, thị xã H m, tỉnh N a.

Bị đơn: Anh Văn Đức Tr, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

Trú tại: Thôn 3, xã Q Tr, thị xã H m, tỉnh N a.

(Hiện đang chấp hành án tại DS701D, tổ12, phân trại số 4, trại giam A Ph, Ấp 5, xã A Th, huyện Ph Gi, tỉnh B D).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, và tại phiên tòa nguyên đơn chị Đinh Thị Kh trình bày:

Chị và bị đơn anh Văn Đức Tr kết hôn với nhau vào ngày 09/3/2004 có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã N Th, huyện N Đ, tỉnh N a trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường đến năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống không có tình cảm, anh Tr hay trộm cắp và hiện đang chấp hành ánh tại trại giam A Ph, tỉnh B D về tội trộm cắp tài sản, từ đó đến nay, mâu thuẫn vợ chồng liên tục sâu sắc và ngày càng trầm trọng hơn. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2005 cho đến nay và cắt đứt mọi liên hệ với nhau. Nay chị xét tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với anh Văn Đức Tr.

Về con: Vợ chồng có 01 con chung là Văn Thị Th H, sinh ngày 06/11/2003.Tại đơn khởi kiện, chị yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi con chung. Tuy nhiên hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên ở với ai do cháu tự quyết định. Vợ chồng không ai có con riêng.

Về tài sản chung, riêng: Vợ chồng chị tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

Theo bản tự khai bị đơn anh Văn Đức Tr trình bày: Anh thống nhất thời gian, điều kiện kết hôn như chị Đinh Thị Kh đã trình bày ở trên. Trong cuộc sống vợ chồng sống với nhau cũng có xảy ra mâu thuẫn. Hiện nay anh đang chấp hành án tại DS701D, tổ12, phân trại số 4, trại giam A Ph, Ấp 5, xã A Th, huyện Ph Gi, tỉnh B D. Nay chị Kh xin ly hôn anh thì anh thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cũng thống nhất ly hôn với chị Đinh Thị Kh.

Về con: Vợ chồng có 01 con chung là Văn Thị Th H, sinh ngày 06/11/2003. Hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi trưởng thành ở với ai do cháu tự quyết định. Vợ chồng không ai có con riêng.

Về tài sản chung, riêng: Vợ chồng anh tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H m phát biểu ý kiến như sau:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.

- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thực hiện đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của đương sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị :

- Xử cho chị Đinh Thị Kh được ly hôn với anh Văn Đức Tr.

- Về con chung: Con chung Văn Thị Th H, sinh ngày 06/11/2003 đã đủ 18 tuổi trưởng thành ở với ai do cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung, riêng và nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí : Chị Đinh Thị Kh phải nạp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nạp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Đinh Thị Kh với bị đơn anh Văn Đức Tr. Hiện tại bị đơn anh Văn Đức Tr đang có hộ khẩu thường trú tại thôn 3, xã Q Tr, thị xã H m, tỉnh N a. Nên Tòa án nhân dân thị xã H m, tỉnh N a giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 BLTTDS. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Văn Đức Tr đang chấp hành án tại DS701D, tổ12, phân trại số 4, trại giam A Ph, Ấp 5, xã A Th, huyện Ph Gi, tỉnh B D nên vắng mặt tại phiên tòa tuy nhiên Tòa án đã có công văn đề nghị trại giam An Phước, Địa chỉ: Ấp 5, xã An Thái, huyện Ph Gi, tỉnh B D tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử hai lần, quyết định hoãn phiên tòa cho anh Văn Đức Tr. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của BLTTDS quyết định xét xử vắng mặt anh Tr. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Kh, anh Văn Đức Tr lấy nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 09/3/2004 có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã N Th, huyện N Đ, tỉnh N a trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp tuân thủ các điều kiện kết hôn theo luật định. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống không có tình cảm, mâu thuẫn liên tục sâu sắc và ngày càng trầm trọng hơn. Hai bên đã chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng từ năm 2005 cho đến nay, không còn quan tâm gì đến nhau, bản thân chị Kh, anh Tr hiện đã sống ly thân và không còn liên lạc hỏi han, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, chứng tỏ vợ chồng không còn tình cảm gì với nhau nữa. Chị Kh xin ly hôn anh Tr, anh Tr thống nhất ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể đoàn tụ được với nhau. Mặc dù chị Kh, anh Tr đều thống nhất ly hôn nhưng anh Tr vắng mặt tại phiên toà nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Đinh Thị Kh được ly hôn anh Văn Đức Tr.

Về con chung: Con chung Văn Thị Th H, sinh ngày 06/11/2003 quá trình Tòa án thụ lý vụ án, thì cháu Văn Thị Th H chưa đủ 18 tuổi trưởng thành. Hiện nay cháu đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên ở với ai do cháu tự quyết định.

Về tài sản chung, và nợ: Vợ chồng anh chị tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị Kh phải nạp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Kh đã nạp.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xử:

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đinh Thị Kh được ly hôn anh Văn Đức Tr.

Về con chung: Con chung Văn Thị Th H, sinh ngày 06/11/2003 đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, riêng và nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Nhưng để đảm bảo quyền lợi của các đương sự, nếu sau này có căn cứ, có yêu cầu thì các bên đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án Dân sự khác.

Về án phí: Chị Đinh Thị Kh phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Kh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H m, tỉnh N a theo biên lai thu tiền số 0003337 ngày 02/11/2021.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh N a trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh N a trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ