- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Nguyệt M được ly hôn với anh Phạm Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 10/2022/HNGĐ-ST Ngày 23-3-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hà Thị Mão
Bà Nguyễn Thị Tư
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Diệu Hương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 210/2021/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2021 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2022/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nguyệt M; nơi cư trú: Tổ 6 N 1, phường Đ, quận N, thành phố H; có mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn K; nơi cư trú: Tổ 6 N 1, phường Đ, quận N, thành phố H; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/7/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị Nguyệt M trình bày:
Chị và anh Phạm Văn K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới theo phong tục Việt Nam và có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Hợp, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng vào ngày 05 tháng 02 năm 1993.
Sau khi kết hôn, vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, lối sống, vợ chồng thường xuyên va chạm. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Thực tế vợ chồng đã ly thân nhau, không liên quan đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Nay bản thân chị M xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh K.
Về con chung: Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K có 02 con chung là Phạm Trang A, sinh ngày 18/02/1995 và Phạm Tú L, sinh ngày 19/11/1999. Hiện nay hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt triệu tập anh Phạm Văn K và anh K có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt các thủ tục tố tụng dân sự, vì vậy Tòa án đã giải quyết theo thủ tục chung. Tòa án tiến hành xác M, thu thập chứng cứ về cuộc sống hôn nhân của chị M và anh K tại chính quyền địa phương cũng như lời khai của đại diện gia đình. Các lời khai đều thể hiện mâu thuẫn chị M và anh K là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tại phiên tòa:
Chị Bùi Thị Nguyệt M giữ nguyên quan điểm như đơn khởi kiện và bản tự khai.
Bị đơn anh Phạm Văn K vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu: Qua nghiên cứu hồ sơ thấy rằng việc thụ lý vụ án cũng như quá trình xây dựng lập hồ sơ và tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các trình tự quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét mâu thuẫn của chị Bùi Thị nguyệt M và anh Phạm Văn K đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Bùi Thị Nguyệt M được ly hôn với anh Phạm Văn K; về con chung: Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K có 02 con chung là Phạm Trang A, sinh ngày 18/02/1995 và Phạm Tú L, sinh ngày 19/11/1999. Hiện hai con đã trưởng thành không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết; về tài sản chung: Chị M và anh K tự thỏa thuận vì vậy không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí chị M phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Bị đơn anh Phạm Văn K có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Hợp, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng nên quan hệ hôn nhân của chị M và anh K là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi chung sống, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng quan điểm làm kinh tế, lối sống, thực tế vợ chồng đã ly thân nhau không liên quan đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Xét cuộc sống chung của chị M và anh K không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần giải quyết cho chị Bùi Thị Nguyệt M được ly hôn với anh Phạm Văn K là phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Nguyệt M đối với anh Phạm Văn K.
+ Về con chung:
Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K có 02 con chung là Phạm Trang A, sinh ngày 18/02/1995 và Phạm Tú L, sinh ngày 19/11/1999. Hiện hai con đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung:
Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về án phí:
Chị Bùi Thị Nguyệt M phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Nguyệt M được ly hôn với anh Phạm Văn K.
2. Về con chung: Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K có 02 con chung là Phạm Trang A, sinh ngày 18/02/1995 và Phạm Tú L, sinh ngày 19/11/1999. Hiện hai con đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Nguyệt M và anh Phạm Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Bùi Thị Nguyệt M phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006522 ngày 14/10/2021, chị Bùi Thị Nguyệt M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn chị Bùi Thị Nguyệt M có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn anh Phạm Văn K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự;
- UBND xã Đ, huyện K, thành phố H (đăng ký ngày 05/02/1993)
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự;
- UBND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (đăng ký ngày 06/01/1981);
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Giang
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh Hương được ly hôn với anh Phạm Văn Cương.
2. Về con chung: Giao con chung là Phạm Tuấn Long, sinh ngày 30/9/2009 cho chị Trần Thị Thanh Hương trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Long đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, chị Hương không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Hương, anh Cương không có tài sản chung, không yêu cầu Toà giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh Hương phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị Hương đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng theo biên lai số 0015537 ngày 19/12/2018. Chị Trần Thị Thanh Hương đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Đương sự; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Lạc Viên, quận Ngô Quyền; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Giang THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài |