- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Thị Ngọc H, bị đơn Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST Ngày: 21/01/2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Duy Phi
Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Hùng, Bà Đoàn Thị Quyên.
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Thùy Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2022/QĐXX-ST ngày 11 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh 1998 – Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Uyên Phong, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1997 – Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Xóm 03 (cũ là xóm 5), xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H kết hôn anh Nguyễn Văn S vào ngày 14/02/2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chị H sống hạnh phúc bên nhau được một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu thuẫn và sống ly thân cho đến nay. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng chị H là do tính cách 02 (hai) người không hợp nhau, cuộc sống chung vợ chồng rất nặng nề, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn với anh S.
Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S có 01 người con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 13/6/2019 và đã qua đời ngày 06/10/2021 nên hiện nay vợ chồng chị H không có con chung.
Về tài sản: Chị Lê Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Văn S vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tại bản tự khai đề ngày 10/11/2021 gửi Tòa án anh S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S thống nhất về thời gian kết hôn, thời điểm phát sinh mâu thuẫn, việc vợ chồng sống ly thân, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng như chị H trình bày là đúng. Nay tình cảm vợ chồng không con nên anh S đồng ý ly hôn với chị H.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Ngọc H có 01 người con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 13/6/2019 và đã qua đời ngày 06/10/2021 nên hiện nay vợ chồng anh S, chị H không có con chung.
Về tài sản: Anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Qua xem xét các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa cho thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thẩm quyền giải quyết là của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại thời điểm khởi kiện, bị đơn là anh Nguyễn Văn S cư trú tại Xóm 03 (cũ là xóm 5), xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H, bị đơn anh Nguyễn Văn S vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, việc xét xử vụ án vắng mặt bị đơn, nguyên đơn là đúng quy định tại Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
Xét đề nghị của nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H về việc ly hôn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S kết hôn với nhau vào ngày 14/02/2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Hôn nhân hợp lệ theo quy định của pháp luật, cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc bên nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn là do tính cách hai người không hợp nhau, cuộc sống vợ chồng rất nặng nề, thường xuyên xẩy ra cãi vã không tôn trọng nhau, chị H và anh S đã sống ly thân và từ đó mỗi người tự lo cho cuộc sống riêng của mình, giữa chị H và anh S không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh S, anh Nguyễn Văn S cũng đồng ý ly hôn với chị H.
Xét tình cảm giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S thực sự không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H là phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S có 01 con chúng là Nguyễn Bảo Long, sinh ngày 13/6/2019, nhưng cháu Long đã qua đời vào ngày 06/10/2021 nên hiện nay vợ chồng chị H và anh S không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 227, 228 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S được ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S không có con chung.
Về tài sản: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Lê Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khẩu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo BL số 0002318 ngày 28/10/2021 tại Chi cục THANDS huyện Đô Lương).
Các đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã Châu Hóa,huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình; - Lưu HS. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Duy Phi |