- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, Điều 466, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015, kho n 2 Điều 227; kho n 1 Điều 228; kho n 1 Điều 147 ộ luật t tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326 U TVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH N NH THU N n án s : 10/2022/DS - ST Ngày: 20-6- 2022. V/v tranh chấp: "Hợp đồng vay tài s n". |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn S u
Các Hội thẩm nhân dân: - à Lê Thị Hường
- Ông Phú Anh Lân
Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Ông Trần Ngọc Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s :147/2021/TLST-TCDS ngày 01 tháng 12 năm 2021, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s : 9/2022/QĐST- DS, ngày 18-05-2022; Quyết định hoãn phiên tòa s : 08, ngày 01/6/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: à Phạm Thị Kim L, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Khu ph x, phường Đ, T.P P, Ninh Thuận
- ị đơn: à Qu ng Thị Đ, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Khu ph y, thị trấn P, huyện N, Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, biên b n ghi lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà L trình bày: Ngày 27-9-2011 bà Đ có vay của bà s tiền 8.000.000 đồng theo hợp đổng vay PNNP 21009/6/56, 2 bên có thỏa thuận lãi suất là 1.75% trên tháng, s tiền lãi theo hợp đồng 420,000 đồng, s tiền góp hàng ngày 94.000 đồng, s tiền góp ngày cu i 54.000 đồng; thời hạn tr 3 tháng từ ngày 27/9/2021 đến 26/12/2021.
Tính đến ngày 16/10/2021 bà Đ tr cho bà 920.000 đồng. à L yêu cầu bà Đ còn ph i tr g c, lãi cho bà đến ngày 26/12/2021 là 7.500.000 đồng.
Trong đ : v n 7.170.000 đồng, lãi 330.000 đồng..
Tại phiên tòa bà L yêu cầu bà Đ ph i tr tiền nợ g c v n 7.170.000 đồng,và lãi theo hợp đồng từ ngày 27/9/2021 đến 26/12/2021 là 3 tháng, tính theo lãi suất nhà nước là 310.000 đồng.
Đ i với bị đơn Tòa án t ng đạt theo thủ tục t tụng, bị đơn nhận các thông báo triệu tập, nhưng bị đơn không có mặt, bị đơn tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình theo thủ tục t tụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình gi i quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện N thực hiện đúng thủ tục t tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa gi i và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án. Đ i với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng ộ luật dân sự, ộ luật t tụng dân sự tuyên x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đ i vời bị đơn đã nhận các thông báo theo thủ tục t tụng, nhưng không có mặt để chứng minh và b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chứng tỏ bị đơn tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của bị đơn.
Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ theo qui định pháp luật xét x .
uộc bà Qu ng Thị Đ ph i tr cho bà Phạm Thị Kim L nợ g c v n 7.170.000 đồng và lãi theo hợp đồng từ ngày 27/9/2021 đến 26/12/2021 là 3 tháng s tiền 310.000 đồng.
Tổng cộng c g c lẫn lãi là 7.480.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp: Hội đồng xét x xét thấy tranh chấp trong vụ kiện này là tranh chấp "Hợp đồng vay tài s n”.
Nội dung pháp luật áp dụng: ộ luật dân sự 2015; ộ luật t tụng dân sự 2015.
Nguyên đơn khẳng định: bà Qu ng Thị Đ có vay của bà s tiền 8.000.000 đồng, lãi suất 1,75%/ tháng, ngày 16/10/2021 bà Đ đã tr được 920.000 đồng, hiện bà Đ còn nợ của bà L nợ g c v n 7.170.000 đồng và lãi theo hợp đồng đến ngày 26/12/2021 là 330.000 đồng.
Tổng cộng c g c lẫn lãi là 7.500.000 đồng.
à L xét thấy lãi suất bà tính 1,75% là cao so với bộ luật dân sự quy định.
Tại phiên tòa bà L yêu cầu bà Điiền tr nợ g c 7.170.000 đồng và đồng ý tính lại lãi suất theo Điều 468 bộ luật dân sự s tiền là 310.000 đồng.
Xét trình bày của phía nguyên đơn, tài liệu, chứng cứ chứng minh có căn cứ xác định bà Qu ng Thị Đ còn nợ của bà Phạm Thị Kim L s tiền nợ g c 7.170.000 đồng và đồng ý tính lại lãi suất theo Điều 468 bộ luật dân sự s tiền là 310.000 đồng.
Tổng cộng c g c lẫn lãi là 7.480.000 đồng là có căn cứ phù hợp với quy định của ộ luật dân sự .
Từ phân tích và các tài liệu trên Hội đồng xét x sơ thẩm: Buộc bà Qu ng Thị Đ ph i tr cho bà Phạm Thị Kim L nợ g c 7.170.000 đồng và lãi theo hợp đồng từ ngày 27/9/2021 đến ngày 26/12/2021 là 310.000 đồng.
Tổng cộng c g c lẫn lãi là 7.480.000 đồng.
Về án phí: uộc bà Qu ng Thị Đ ph i chịu 374.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn tr cho bà Phạm Thị Kim L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền s : 0000394, ngày 01/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa về quan điểm gi i quyết vụ án là có cơ sở Hội đồng xét x chấp nhận quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Điều 463, Điều 466, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015, kho n 2 Điều 227; kho n 1 Điều 228; kho n 1 Điều 147 ộ luật t tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326 U TVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Kim L về yêu cầu bà Qu ng Thị Đ tr nợ g c và lãi theo hợp đồng.
uộc bà Qu ng Thị Đ ph i tr cho bà Phạm Thị Kim L s tiền nợ g c 7.170.000 đồng ( y triệu một trăm b y mươi ngàn đồng chẳn) và lãi là 310.000 đồng (Ba trăm mười ngàn đồng chẳn).
Tổng cộng c g c lẫn lài là: 7.480.000 đồng (B y triệu b n trăm tám mươi ngàn đồng chẳn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:Buộc Buộc bà Qu ng Thị Đ ph i chịu 374.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn tr cho bà Phạm Thị Kim L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền s : 0000394, ngày 01/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
"...trong trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
Án x công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn báo cho những người có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng những người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được t ng đạt b n án theo thủ tục t tụng.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hƣờng; Phú Anh Lân
Đoàn Sửu
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa.
- VKSND huyện N;
- THADS huyện N (để thi hành);
- Các đương sự (để biết);
- Lưu.
Đoàn Sửu
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hƣờng; Bà Bá Thị Thu Vân
Đoàn Sửu
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - THADS huyện N (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa. Đoàn Sửu |