- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị B - Y D Niê, H J Mlô"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và tranh; Điều 162 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2022/DS-ST Ngày: 24/3/2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Văn Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương H u Vinh;
2. Bà Nguy n Th Hồng Qu .
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Y n – Thư k Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Ông Đinh Quang Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 24/3/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 136/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 10/2022/QĐXXST-DS ngày 14/02/2022 và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số 11/2022/QĐST-DS ngày 02/3/2022 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Th B; Đ a chỉ: Thôn 15, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; Có mặt.
- Bị đơn: Ông Y D Niê, à H Mlô; Đ a chỉ: Buôn D 1, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; Có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguy n Quốc H; Đ a chỉ: Số 184/36/37 đường Giải Phóng, phường T, Tp. B, tỉnh Đăk Lắk; Giấy ủy quyền ngày 27/5/2021 . Có mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
- Th o đơn h i i n, quá tr nh gi i quy t v án c ng như t i phi n toà nguy n đơn à Trần Th tr nh ày có nội dung: Do mối quan hệ quen i t nên tôi có cho vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô vay tiền nhiều lần với tổng số tiền 957.500.000 đồng. Cụ thể các lần như sau:
Lần 1: Ngày 11/3/2019 vay 860.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn ngày 24/12/2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Lần 2: Ngày 16/4/2019 vay 72.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn ngày 20/12/2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Lần 3: Ngày 07/7/2019 vay 6.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn ngày 25/12/2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Lần 4: Ngày 31/8/2019 vay 6.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn ngày 25/12/2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Lần 5: Ngày 23/10/2019 vay 5.500.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn ngày 25/12/2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Lần 6: Ngày 01/12/2019 vay 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, bà H J Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn cuối năm 2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Lần 7: Ngày 22/12/2019 vay 3.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô có k giấy nợ với tôi, hẹn cuối năm 2019 trả đủ cả gốc và lãi.
Mặc dù đ n hạn nhưng ông Y D Niê, à H Mlô không ch u trả đầy đủ cho tôi; mà chỉ trả được 32.200.000 đồng làm 02 lần; lần 1 vào ngày 10/02/2020 trả 6.600.000 đồng và lần 2 cuối năm 2020 trả 08 tạ cà phê nhân xô tương đương với số tiền 25.600.000 đồng.
Số tiền ông Y D Niê, à H Mlô còn nợ của tôi là 957.500.000 đồng – 32.200.000 đồng = 925.300.000 đồng.
Tôi khởi kiện đề ngh ông Y D Niê, à H Mlô phải trả cho tôi tổng số tiền 1.176.782.000 đồng; trong đó nợ gốc là 925.300.000 đồng; nợ lãi tạm tính đ n ngày 17/5/2021 là 251.482.000 đồng.
Tuy nhiên, đối với 02 khoản nợ ngày 01/12/2019 vay 5.000.000 đồng và ngày 22/12/2019 vay 3.000.000 đồng, do chưa tìm được giấy nợ nên tôi rút không yêu cầu đối với 02 nợ này; sau này tìm được tôi sẽ khởi kiện lại để yêu cầu ằng vụ án khác. Còn đối với các khoản nợ khác thì tôi gi nguyên yêu cầu. Như vậy, tổng số tiền nợ gốc tôi yêu cầu ông Y D Niê, à H Mlô trả là 917.300.000 đồng và tiền lãi 1%/tháng tính t ngày vay, riêng đối với số nợ 860.000.000 đồng tính lãi theo quy đ nh của pháp luật. Đối với số tiền 40.000.000 đồng ên đơn trình ày có nợ của tôi vào năm 2018 thì tôi không i t khoản này; tôi không có liên quan và không yêu cầu.
- Quá tr nh gi i quy t v án c ng như t i phi n t a, đ i di n th o y quy n c a đơn, ng guy n Qu c H tr nh ày T năm 2014 vợ chồng ông Y Dj Niê, à H Mlô có vay tiền của à Trần Th B nhiều lần và có trả vào cuối năm các vụ thu hoạch cà phê; có k trả trực ti p vào sổ gốc của à B. Tính đ n thời điểm năm 2018 ông Y D Niê, bà H J Mlô còn nợ của à Bảy số tiền 40.000.000 đồng, đ n nay chưa trả được.
Giấy vay tiền ngày 11/3/2019, số tiền 860.000.000 đồng; k t luận giám đ nh là ch vi t, ch k của ông Y D Niê, à H Mlô; Thực t ông Y D Niê, à H Mlô th a nhận có k vào giấy vay tiền ngày 11/3/2019. Tuy nhiên ngày 11/3/2019 không nhận số tiền 860.000.000 đồng t à B; mà số tiền này có nguồn gốc là nợ của nh ng năm trước và đã có trả h t. Giấy ngày 11/3/2019 à B tự lập và yêu cầu ông Y D Niê, à H Mlô k tên; việc k giấy là ngoài muốn. Vì vậy, ông Y D Niê, à H Mlô không đồng trả nợ số tiền này cho à B.
Vào ngày 16/4/2019 ông Y D Niê, à H Mlô có vay 72.000.000 đồng; vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô đồng có nợ số tiền này và đồng sẽ trả cho à B cùng lãi suất 1%/tháng tính t ngày vay.
Các ngày 07/7/2019, 31/8/2019, 23/10/2019 ông Y D Niê, à H Mlô th a nhận có vay của à B các số tiền lần lượt là 6.000.000 đồng, 6.000.000 đồng, 5.500.000 đồng; Vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô đồng sẽ trả số tiền này cho bà B cũng lãi suất 1%/tháng tính t ngày vay.
Các ngày 01/12/2019, 22/12/2019 ông Y D Niê, à H Mlô không vay tiền của à Bảy, đề ngh cung cấp chứng cứ.
Ông Y D Niê, à H Mlô đã trả được tổng số tiền là 32.200.000 đồng làm 02 lần; lần 1 vào ngày 10/02/2020 trả 6.600.000 đồng và lần 2 cuối năm 2020 trả 08 tạ cà phê nhân xô tương đương với số tiền 25.600.000 đồng. Như vậy, ông Y D Niê, à H Mlô còn nợ của à Bảy là 40.000.000 đồng + 72.000.000 đồng + 6.000.000 đồng + 6.000.000 đồng + 5.500.000 đồng = 129.500.000 đồng – 32.200.000 đồng = 97.300.000 đồng; vợ chồng ông Y D Niê, à H Mlô đồng trả số tiền nợ gốc 97.300.000 đồng cùng lãi suất 1%/tháng tính t ngày vay cho à B.
- đơn ng
i , à H M h ng sung g th m, có i n như i n c a đ i di n th o y quy n ng guy n Qu c H
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư k t khi thụ l vụ án đ n trước khi mở phiên tòa đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình đối trình tự thủ tục của phiên tòa sơ thẩm. Đối với nguyên đơn, đơn đã thực hiện đầy đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình được quy đ nh tại Điều 70, 71, 72, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
- Đề ngh Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Trần Th B: Buộc đơn ông Y D Niê, à H Mlô phải trả cho nguyên đơn à Trần Th B số tiền nợ gốc 860.000.000 đồng theo Giấy vay tiền ngày 11/3/2019 và lãi chậm trả tính đ n ngày xét xử. Công nhận sự th a thuận gi a các đương sự về việc ông Y D Niê, à H Mlô có nghĩa vụ trả cho à Trần Th B 04 khoản vay lần lượt vào ngày 16/4/2019, ngày 07/7/2019, ngày 31/8/2019, ngày 23/10/2019, sau khi khấu tr số tiền 32.000.000 đồng đơn đã trả được cho nguyên đơn. Đình chỉ giải quy t đối với yêu cầu khời kiện của 02 khoản nợ: Ngày 01/12/2019 số tiền yêu cầu 5.000.000 đồng và ngày 22/12/2019 số tiền yêu cầu 3.000.000 đồng do nguyên đơn à Trần Th B rút yêu cầu khởi kiện.
- Về chi phí giám đ nh ch vi t, ch k : B đơn phải ch u chi phí này.
- Về án phí: B đơn ông Y D Niê, à H Mlô phải ch u án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho à Trần Th Bảy. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho à Trần Th B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình ày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của à B về việc yêu cầu ông Y D Niê, bà H J Mlô phải trả tổng số tiền nợ gốc là 917.300.000 đồng và tiền lãi 1%/tháng tính t ngày vay, Hội đồng xét xử xét thấy:
Quá trình giải quy t vụ án, trước khi mở phiên tòa các ên đã thống nhất được với nhau về việc ông Y D Niê, bà H J Mlô có trách nhiệm trả của à B 04 khoản nợ gốc và lãi phát sinh kể t ngày vay với mức lãi 1%/tháng, cụ thể 04 khoản nợ sau: Ngày 16/4/2019 vay 72.000.000 đồng; Ngày 07/7/2019, vay 6.000.000 đồng; Ngày 31/8/2019 vay 6.000.000 đồng; Ngày 23/10/2019 vay 5.500.000 đồng.
Đồng thời các ên đã xác nhận và thống nhất được với nhau về số tiền đã trả được như sau: Lần 1 vào ngày 10/02/2020 trả 6.600.000 đồng và lần 2 vào cuối năm 2020, các ên thống nhất lấy mốc vào ngày 01/12/2020 trả 08 tạ cà phê nhân xô tương đương với số tiền 25.600.000 đồng; tổng số tiền đã trả 02 lần là 32.200.000 đồng; nhưng các ên không xác đ nh được với nhau về việc trả cho khoản nợ nào. Tuy nhiên, tại phiên tòa các ên thống nhất số tiền 32.200.000 đồng sẽ được khấu tr vào số nợ gốc 72.000.000 đồng của ngày 16/4/2019; xét thấy việc th a thuận này là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về lãi suất, các ên đã thống nhất tính lãi 1%/tháng kể t ngày vay; vì vậy, Hội đồng xét xử xác đ nh số tiền lãi của các khoản nợ trên như sau:
- gày 1 201 vay 2.000.000 đồng l n 1 tr . 00.000 đồng vào ngày 10 02 2020 l n 2 vào ngày 01 12 2020 tr 2 . 00.000 đồng.
Ti n n g c: 2.000.000 đồng - . 00.000 đồng - 25.600.000 đồng
3 .800.000 đồng.
l i đư c t nh như sau:
2.000.000 đồng 1 tháng 0 tháng 2 ngày t nh t ngày 1 201 đến ngày 10 02 2020
.080.000 đồng làm tròn .
2.000.000 đồng – . 00.000 đồng
. 00.000 đồng 1 tháng 0 tháng 20 ngày t nh t ngày 11 02 2020 đến ngày 01 12 2020
.322.000 đồng làm tròn .
. 00.000 đồng – 2 . 00.000 đồng 3 .800.000 đồng 1 tháng 01 năm 03 tháng 22 ngày t nh t ngày 02 12 2020 đến ngày t ngày 2 3 2022 .2 1.000 đồng làm tròn .
- gày 0 201 , vay .000.000 đồng t nh đến ngày t ngày 2 3 2022 ti n l i là .000.000 đồng 1 tháng 02 năm 08 tháng 1 ngày 1. 3.000 đồng làm tròn .
- gày 31 8 201 vay .000.000 đồng t nh đến ngày t ngày 2 3 2022 ti n l i là .000.000 đồng 1 tháng 02 năm 0 tháng 2 ngày 1.8 8.000 đồng làm tròn .
- gày 23 10 201 vay . 00.000 đồng t nh đến ngày t ngày 2 3 2022 ti n l i là . 00.000 đồng 1 tháng 02 năm 0 tháng 2 ngày 1. 8.000 đồng làm tròn .
Tổng số nợ gốc và lãi của 04 khoản nợ trên sau khi tr số tiền 32.600.000 đồng đã trả : 82.212.000 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 57.300.000 đồng, nợ lãi là 24.912.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy 04 khoản nợ này các ên đã thống nhất được với nhau trong quá trình hòa giải, trước khi mở phiên tòa nên cần công nhận sự tự nguyện th a thuận của các đương sự là phù hợp; ông Y D Niê, bà H J Mlô phải có nghĩa vụ trả cho à Trần Th B số tiền 82.212.000 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 57.300.000 đồng, nợ lãi là 24.912.000 đồng.
Đối với khoản nợ ngày 11/3/2019 với số tiền vay 860.000.000 đồng thì
đơn ông Y D Niê, bà H J Mlô th a nhận có k vào giấy vay tiền; nhưng không th a nhận còn nợ số tiền 860.000.000 đồng của à B. Ông Y D Niê, bà H J Mlô khai nại rằng số tiền này có nguồn gốc là nợ của nh ng năm trước và đã có trả h t; Giấy ngày 11/3/2019 à B tự lập và yêu cầu ông Y D Niê, bà H J Mlô k tên; việc k giấy là ngoài muốn; nên ông Y D Niê, bà H J Mlô không đồng trả nợ số tiền này cho bà B.
Hội đồng xét thấy ngoài lời khai nại trên thì ông Y D Niê, bà H J Mlô không đưa ra được chứng cứ để chứng minh cho lời khai nại của mình về việc không nợ số tiền 860.000.000 đồng của à B; ông Y D Niê, bà H J Mlô là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đã th a nhận ch k mục người vay tiền tại Giấy vay tiền ngày 11/3/2019 là của mình nên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu đòi nợ số tiền 860.000.000 đồng của à B, uộc ông Y D Niê, bà H J Mlô phải có nghĩa vụ trả cho à B số tiền này là có căn cứ.
Xét yêu cầu tính lãi của à B thấy rằng, Giấy vay tiền ngày 11/3/2019 không thể hiện lãi suất, thời hạn trả nợ là ngày 24/12/2019. Nguyên đơn trình ày có lãi suất th a thuận là 1%/tháng nhưng đơn không th a nhận nên thuộc trường hợp có tranh chấp về lãi suất nên lãi suất được xác đ nh ằng 10%/năm kể t ngày chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ là ngày 24/12/2019 cho đ n ngày xét xử ngày 24/3/2022 theo quy đinh tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; lãi suất được tính cụ thể như sau:
860.000.000 đồng x 10%/năm x 02 năm 03 tháng = 193.500.000 đồng.
Tổng nợ gốc và lãi của khoản vay ngày 11/3/2019 là: 860.000.000 đồng + 193.500.000 đồng = 1.053.500.000 đồng.
Đối với số tiền 40.000.000 đồng, ông Y D Niê, bà H J Mlô trình ày có nợ của à B t năm 2014 đ n thời điểm năm 2018 còn nợ của à B số tiền 40.000.000 đồng, chưa trả được; Hội đồng xét xử xét thấy à B không có yêu cầu khởi kiện đối với khoản này, và khoản tiền này cũng không liên quan đ n các khoản nợ mà à B đang yêu cầu cầu nên không đặt ra để xử l .
Đối với 02 khoản nợ ngày 01/12/2019 vay 5.000.000 đồng và ngày 22/12/2019 vay 3.000.000 đồng, do chưa tìm được giấy nợ gốc nên à B rút yêu cầu khởi kiện đối với 02 khoản nợ này; việc rút đơn của à B là hoàn toàn tự nguyện nên cần đình chỉ giải quy t đối với 02 yêu cầu này, à B có quyền khởi kiện thành một vụ án khác khi có yêu cầu.
T các phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à B, cụ thể:
- Công nhận sự th a thuận gi a các đương sự về việc ông Y D Niê, bà H J Mlô có nghĩa vụ trả cho à B tổng số tiền 82.212.000 đồng Trong đó: Nợ gốc là 57.300.000 đồng, nợ lãi là 24.912.000 đồng là số nợ của 04 khoản vay lần lượt ngày 16/4/2019, ngày 07/7/2019, ngày 31/8/2019, ngày 23/10/2019, sau khi khấu tr số tiền 32.000.000 đồng đơn đã trả được cho nguyên đơn.
- Buộc ông Y D Niê, bà H J Mlô phải trả cho à B tổng số tiền 1.053.500.000 đồng; Trong đó: nợ gốc 860.000.000 đồng và nợ lãi 193.500.000 đồng lãi suất 1%/tháng, tính t 24/12/2019 cho đ n ngày xét xử ngày 24/3/2022 .
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, thì kể t ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đ n khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về chi phí trưng cầu giám đ nh ch vi t, ch k :
Do k t quả giám đ nh ch k thể hiện ch k là của ông Y D Niê, bà H J Mlô trong Giấy vay tiền ngày 11/3/2019 nên ông Y D Niê, bà H J Mlô phải ch u 6.000.000 đồng chi phí trưng cầu giám đ nh ch vi t, ch k . Do à B đã tạm ứng nên ông Y D Niê, bà H J Mlô phải trả lại cho à B số tiền 6.000.000 đồng chi phí trưng cầu giám đ nh ch vi t, ch k .
Về án phí:
B đơn ông Y D Niê, bà H J Mlô phải ch u án phí dân sự sơ thẩm của số tiền 1.053.500.000 đồng, được tính như sau: 36.000.000 đồng + 253.500.000 đồng x 3% = 43.605.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm của số tiền nợ đã th a thuận được với nhau trước khi đưa vụ án ra xét xử 82.212.000 đồng x 2,5% = 2.055.000 đồng. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm đơn phải ch u là 43.605.000 đồng + 2.055.000 đồng = 45.660.000 đồng; Hoàn trả cho à Trần Th B số tiền 23.650.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 60AA/2021/0003566 ngày 18/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk là phù hợp với quy đ nh tại khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Ngh quy t số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 147; Điều 162 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 26 Ngh quy t số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên x :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị B.
Buộc đơn ông Y D Niê, bà H J Mlô phải trả cho nguyên đơn à Trần Th B tổng số tiền 1.053.500.000 đồng; Trong đó: nợ gốc 860.000.000 đồng theo Giấy vay tiền ngày 11/3/2019 và nợ lãi 193.500.000 đồng lãi suất 10%/năm kể t ngày chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ là ngày 24/12/2019 cho đ n ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/3/2022).
Công nhận sự th a thuận gi a các đương sự về việc ông Y D Niê, bà H J Mlô có nghĩa vụ trả cho à Trần Th B tổng số tiền 82.212.000 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 57.300.000 đồng, nợ lãi là 24.912.000 đồng là số nợ của 04 khoản vay lần lượt vào ngày 16/4/2019, ngày 07/7/2019, ngày 31/8/2019, ngày 23/10/2019, sau khi khấu tr số tiền 32.000.000 đồng đơn đã trả được cho nguyên đơn.
Đình chỉ giải quy t đối với yêu cầu khởi kiện của 02 khoản nợ: Ngày 01/12/2019 số tiền yêu cầu 5.000.000 đồng và ngày 22/12/2019 số tiền yêu cầu 3.000.000 đồng do nguyên đơn à Trần Th B rút yêu cầu khởi kiện.
Trường h p chậm thực hiện nghĩa vụ trong h p đồng, thì kể t ngày tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n ti n l i của s ti n còn ph i thi hành án theo mức l i suất quy định tại kho n 2 Đi u 8 Bộ luật dân sự 201 .
2. Về chi phí trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký:
Ông Y D Niê, bà H J Mlô phải ch u 6.000.000 đồng chi phí trưng cầu giám đ nh ch vi t, ch k ; do à Trần Th B đã tạm ứng chi phí này nên ông Y D Niê, bà H J Mlô phải hoàn trả cho à Trần Th B số tiền 6.000.000 đồng.
3. Về án phí:
B đơn ông Y D Niê, bà H J Mlô phải ch u 45.660.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho nguyên đơn à Trần Th B số tiền 23.650.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 60AA/2021/0003566 ngày 18/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk.
Báo cho nguyên đơn, đơn có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Trường h p B n án đư c thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , , a và Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk - VKSND huyện Krông Búk; - Chi cục THADS huyện Krông Búk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ) Thái Văn H i |