vanban.org

Bản án 10/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

̀ quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Tuyên xử :

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
̀
TỈNH TIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2022/DS-ST
Ngày: 11-01-2022.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Phương.

Bà Nguyễn Thi ̣ Thùy Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Gạo, tinh Tiền Giang tham gia

̉ phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Ngo ̣c - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 01 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 03 năm 2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay tà i sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2021/QĐXX-ST ngày 29 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A, sinh năm 1984 (xin vắng mă ̣t);

Đi ̣a chỉ: ấp ĐP, xa TB, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉

Bi ̣ đơn:

- Chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M, sinh năm 1964 (vắng mă ̣t);

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1964 (xin vắng mă ̣t);

Cùng đi ̣a chỉ: ấp My An B, xã

Mỹ

Ti ̣̃ nh An, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 05/3/2021, nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A trinh bày:

̀

Chi ̣ và vợ chồng Đă ̣ng Thi ̣ M và Nguyễn Văn H là chỗ quen biết nên chi ̣ có nhiều lần cho vợ chồng Đă ̣ng Thi ̣ M và Nguyễn Văn H mượn tiền vớ i lai suẫ

́t 5%/tháng cu ̣ thể như sau:

- Ngày 14/5/2019, chi ̣ có cho vợ chồng chi ̣ M và anh H mượn số tiền 40.000.000 đồng. Khi mượn chi ̣ M có tự tay viết và ký tên vào giấy mượn tiền.

- Ngày 22/6/2019, vợ chồng chi ̣ M và anh H tiếp tu ̣c mượn chi ̣ số tiền 20.000.000 đồng, khi mượn chi ̣ M có tự tay viết và ký tên vào giấy mượn tiền.

- Ngày 17/8/2019, chi ̣ có cho chi ̣ M và anh H mượn số tiền 20.000.000 đồng, khi mượn chi ̣ M có tự tay viết và ký tên vào giấy mượn tiền.

- Ngày 20/8/2019, chi ̣ có cho chi ̣ M và anh H mượn số tiền 20.000.000 đồng, khi mượn chi ̣ M có tự tay viết và ký tên vào giấy mượn tiền.

Tổng cô ̣ng số tiền mà chi ̣ nhiều lần cho vợ chồng chi ̣ M và anh H mượn là 100.000.000 đồng. Đến nay chi ̣ cần lấy la ̣i số tiền 100.000.000 đồng và đa nhiềũ lần đến yêu cầu chi ̣ M, anh H trả nợ cho chi ̣ nhưng đến nay chi ̣ M và anh H không thực hiê ̣n viê ̣c trả nợ.

Nay chi ̣ A yêu cầu chi ̣ M và anh H trả cho chi ̣ số tiền nợ là 100.000.000 đồng, yêu cầu thực hiê ̣n mô ̣t lần ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

Ngày 25/11/2021, chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A có đơn xin rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n về viê ̣c buô ̣c anh Nguyễn Văn H có nghia vu ̣̃

liên đớ i cùng chi ̣ Đặng Thi ̣ M trả số tiên nợ 100.000.000 đồng.

* Trong suốt quá trinh Tòa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣

̀ các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M biết để tham gia phiên tòa theo quy đi ̣nh nhưng chi ̣ M vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của minh,

́

̀ cũng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

* Bi ̣ đơn anh Nguyễn Văn H trinh bày: Anh là chồng chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M, sống

̀

chung từ năm 1982. Chi ̣ M đa bõ ̉ nhà đi từ tháng 01/2021 đến nay. Trướ c đó anh và chi ̣ M vẫn sống chung nhà. Viê ̣c chi ̣ M vay tiền của chi ̣ A, anh không biết. Số tiền chi ̣ M vay của chi ̣ A, chi ̣ M không có sử du ̣ng vào mu ̣c đich chung của gia đình.

́ Viê ̣c chị A khai chi ̣ M vay số tiền 100.000.000 đồng để xây nhà là không đúng. Vào khoảng tháng 06/2019, nhà anh có sử a chữa thêm như ốp ga ̣ch, lót ga ̣ch, trang tri thêm trong nhà nhưng chi phi bỏ ra để sử a chữa không phải là tiền của chi ̣ M ́

́ vay của chi ̣ A mà là do các con anh hùn nhau cho, viê ̣c mua vâ ̣t tư cũng do các con anh đi mua, chi ̣ M không có đi mua. Lúc sử a chữa nhà có mua vâ ̣t tư xây dựng ta ̣i cử a hàng của anh Nguyễn Quốc Lợi nhưng ngườ i đi mua là các con anh đi mua chứ chi ̣ M không có đi mua. Thờ i điểm trướ c năm 2020, anh có vườ n thanh long ở nhà nên anh ở nhà để chăm sóc thanh long; còn chi ̣ M thi làm nô ̣i trợ ở nhà không có

̀ làm thêm gi ở ngoài. Do đó viê ̣c chi ̣ A khở i kiê ̣n anh yêu cầu anh liên đớ i cùng chi ̣

̀ M trả số tiền 100.000.000 đồng, anh không đồng ý.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nô ̣i dung: Chi ̣ M đa đượ̃

c Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng nhưng vẫn vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh. Chi ̣ A cung cấp các biên nhâ ̣n mượn tiền do chi ̣ M ký tên, do đó viê ̣c chi ̣ A khở i kiê ̣n chi ̣ M yêu cầu chi ̣ M trả số tiền 100.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n. Do đó đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ A về viê ̣c yêu cầu chi ̣ M trả số tiền 100.000.000 đồng. Đinh chỉ yêu cầu khở i kiê ̣n về viê ̣c yêu cầu anh Nguyễn Văn H

̀ có trách nhiê ̣m liên đớ i cùng chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M trả cho chi ̣ A số tiền 100.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng:

[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự:

Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A và bi ̣ đơn anh Nguyễn Văn H có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chi ̣ A, chi ̣ M và anh H.

[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Hội đồng xét thấy theo đơn khởi kiện của chi ̣ A thì chi ̣ A yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M và anh Nguyễn Văn H phải trả cho chi ̣ số tiền vốn vay chưa trả là 100.000.000 đồng. Chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M và anh Nguyễn Văn H hiện cư trú tại ấp My An B, xã

Mỹ

Ti ̣̃ nh An, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "Hợp đồng vay tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.

[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

[2.1] Về số tiền nợ:

[2.1.1] Theo nguyên đơn trinh bày: Do là chỗ quen biết nên chi ̣ A có cho chi ̣

̀ M vay 04 lần tiền vớ i tổng số tiền là 100.000.000 đồng, vay có làm biên nhâ ̣n, chi ̣ M tự minh ký tên và viết ho ̣ tên trong biên nhâ ̣n; thỏa thuâ ̣n trả lai mỗi thã

́ng vớ i laĩ

̀ suất 5%/tháng. Chi ̣ A xác đi ̣nh sau khi vay chi ̣ M không có trả tiền theo thỏa thuận nên phát sinh tranh chấp.

[2.1.2] Căn cứ vào các biên nhâ ̣n ngày 14/5/2019, ngày 22/6/2019, ngày 17/8/2019 và ngày 20/8/2019 do nguyên đơn cung cấp có chữ ký và chữ viết ho ̣ tên của chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M thể hiê ̣n chi ̣ M có vay của chi ̣ A số tiền là 100.000.000 đồng. Chi ̣ A đa nhiều lẫ

̀n đến yêu cầu thanh toán nợ nhưng chi ̣ M không thực hiê ̣n. Do đó, viê ̣c chi ̣ M vay tiền của chi ̣ A nhưng không trả là vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả nợ được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự nên yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ A về viê ̣c buô ̣c chi ̣ M trả số tiền nợ vay 100.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

[2.1.3] Chi ̣ M vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án cũng như ta ̣i phiên

̀

tòa các đương sự không yêu cầu tinh lai đỗ ́i vớ i số tiền nợ trên nên Hô ̣i đồng xét xử

́ không đă ̣t ra xem xét.

[3] Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A có đơn xin rút yêu cầu khở i kiê ̣n về viê ̣c buô ̣c anh Nguyễn Văn H có trách nhiê ̣m liên đớ i cùng chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M trả số tiền 100.000.000 đồng nên Hô ̣i đồng xét xử quyết đi ̣nh đinh chỉ giải quyết yêu cầu về

̀ viê ̣c buô ̣c anh Nguyễn Văn H có trách nhiê ̣m liên đớ i cùng chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M trả số tiền 100.000.000 đồng.

[4] Về án phi dân sự sơ thẩm:

́

Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn H không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

[5] Xét thấy đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử , nên được chấp nhâ ̣n.

Vi các lẽ trên,

̀

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp,

̀ quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A.

Buộc chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M có nghĩa vụ trả cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A số tiền vốn là 100.000.000 đồng (Mô ̣t trăm triê ̣u đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Đinh chỉ yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A về viê ̣c buộc anh

̀ Nguyễn Văn H có trách nhiê ̣m liên đớ i cùng chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M trả số tiền 100.000.000 đồng.

H quả pháp lý: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A được quyền khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết la ̣i vu ̣ án theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 218 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn la ̣i cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A số tiền 2.500.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0004736 ngày 10/3/2021 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M phải chi ̣u 5.000.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.

́

Anh Nguyễn Văn H không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

4. Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Nhâ ̣t A, chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ M, anh Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ