- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tổng công ty A và Lâm Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc ông Lâm Ngọc H có nghĩa vụ trả cho Tổng công ty Asố tiền 2.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2022/DS-ST Ngày 07 tháng 6 năm 2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH KHÁNH H
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Mỹ Hạnh
- Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn
- Ông Thái Cao Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoa Kim Cúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Khánh H tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 07/6/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 94/2021/TLST-DS ngày 09/11/2021 về “tranh chấp hợp đồng dịch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2022/QĐXXST-DS ngày 26/4/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng công ty A(VNPT)
Địa chỉ: Tòa nhà VNPT, số 57 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường Giang - Chức vụ: Tổng giám đốc công ty dịch vụ viễn thông.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Quý Tài, sinh năm: 1977 - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT- Khánh H - Chi nhánh Tổng công ty Atheo Quyết định về việc bổ nhiệm cán bộ số: 1021/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 09/10/2020 của Tổng giám đốc Tổng công ty.
Ông Tài ủy quyền lại cho bà Nguyễn Ngọc Liên, sinh năm: 1994 - Chức vụ: Quản lý nợ Phòng bán hàng C theo Quyết định ủy quyền số: 217/QĐ-TTKD KH-THNS ngày 30/6/2021 của Giám đốc Trung tâm kinh doanh VNPT- Khánh H. Bà Liên có mặt.
- Bị đơn: Ông Lâm Ngọc H, sinh năm: 1974; địa chỉ: thôn Đồng Cau, xã Suối Tân, huyện C, tỉnh Khánh H. Ông H vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của VNPT là bà Nguyễn Ngọc Liên trình bày: Ngày 11/11/2019, ông H ký kết Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ với Trung tâm Kinh doanh VNPT-Khánh H-Chi nhánh Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Trong quá trình sử dụng dịch vụ, ông H còn nợ số tiền cước sử dụng Acông nghệ thông tin số là 2.229.942 đồng. Công ty đã nhắc nhở và gửi giấy báo nhiều lần về việc thanh toán số tiền nợ trên, nhưng ông H cố tình không thanh toán. Vì vậy, công ty yêu cầu Tòa án buộc ông Lâm Ngọc H phải trả cho công ty số tiền 2.229.942 đồng (hai triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm bốn mươi hai đồng) và không yêu cầu gì thêm.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Lâm Ngọc H không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt theo giấy triệu tập làm việc,Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và H giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.
Theo biên bản xác minh ngày 30/11/2021 tại Công an xã Suối Tân, ông Lâm Ngọc H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Đồng Cau, xã Suối Tân, huyện C, tỉnh Khánh H và đang sinh sống có mặt tại địa phương.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ giữa Tổng công ty Avới ông Lâm Ngọc H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Lâm Ngọc H vắng mặt tại phiên tòa ngày 17/5/2022 và ngày 07/6/2022, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng cung cấp và sử dụng Asố KHA-LD/00071929, mã khách hàng KHADD00071860 ký ngày 11/11/2019 giữa ông H và Trung tâm Viễn thông về sử dụng dịch vụ di động trả sau Vinaphone, số thuê bao xxxxxxxxxx, gói cước TG499 thì trong quá trình sử dụng dịch vụ viễn thông, ông H đã nợ tiền cước tháng 11/2019 là 995.501 đồng, tháng 12/2019 là 735.441 đồng và tháng 01/2020 là 499.000 đồng. Theo hợp đồng, ông H phải thanh toán đầy đủ cước phí sử dụng hàng tháng và VNPT đã nhắc nhở, tạo điều kiện về thời gian cho ông H thanh toán nợ của hợp đồng trên là 2.229.942 đồng. nhưng vẫn không trả nợ. Xét thấy, hợp đồng được các bên tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm pháp luật nên có hiệu lực thực hiện; việc ông H không thực hiện theo điều khoản hợp đồng, không thanh toán cước Alà vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Việc vắng mặt của bị đơn là tự đánh mất các quyền được tự thỏa thuận, mất quyền được trình bày ý kiến và tranh tụng tại phiên tòa. Do đó, đại diện VNPT yêu cầu ông H phải thanh toán số cước phí còn nợ cho VNPT là có căn cứ, phù hợp với Điều 513, khoản 2 Điều 515, khoản 3 Điều 518 và Điều 519 Bộ luật dân sự nên chấp nhận.
Về án phí: Ông H phải nộp 300.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 513, khoản 2 Điều 515, khoản 3 Điều 518 và Điều 519 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc ông Lâm Ngọc H có nghĩa vụ trả cho Tổng công ty Asố tiền 2.229.942 đồng.
2. Về án phí: Ông Lâm Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Tổng công ty A300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0008894 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Quy định: Kể từ ngày Tổng công ty Acó đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lâm Ngọc H không thi hành khoản tiền phải trả thì hàng thángphải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Khánh H; - VKSND tỉnh Khánh H; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Những người tham gia tố tụng. - Lưu án văn, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Mỹ Hạnh |