- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự t a án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:10/2021/HNGĐ-ST Ngày: 28/01/2021 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Th m phán - Chủ t a phi n t a: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- Hội th m nhân dân:
Ông Nguyễn Quốc Bảo
Ông Nguyễn Đại Hải
- Thư ký T a án ghi bi n bản phi n t a: Bà Dƣơng Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a.
Ngày 28 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét xử sơ th m công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ th m thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/01/2021 và Quyết định hoãn phi n t a số 04/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông T - Sinh năm: 1970
Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường C, thành phố R, Khánh H a. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Bà H - Sinh năm: 1964
Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường C, thành phố R, Khánh H a. Vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/8/2020, bản tự khai ngày 25/11/2020 nguyên đơn ông T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà H qua quá trình tìm hiểu đã đi đến đăng ký kết hôn vào năm 1994 tại UBND phường Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26 ngày 15/10/1994. Trong quá trình chung sống xảy ra một số mâu thuẫn không tìm được tiếng nói chung. Nguy n nhân mâu thuẫn là do m i việc trong gia đình bà H là người tự quyết định không hỏi ý kiến ông, thiếu tôn tr ng ông và hiện nay ông và bà H không c n tình cảm nên ông y u cầu được ly hôn với bà H.
- Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung là N, sinh ngày 24/9/1995 và Q, sinh ngày 28/02/1997, các con chung đều đã trưởng thành n n không y u cầu T a án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không y u cầu T a án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã giao thông báo về việc thụ lý vụ án và giấy triệu tập cho bà H nhưng bà H không đến T a án để làm việc n n không có lời khai.
Tại phiên toà: Nguy n đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết vụ án:
Xét y u cầu khởi kiện của nguy n đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là bà H cư trú tại phường C, thành phố R n n vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phi n t a không có lý do, ông T có đơn đề nghị t a án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự t a án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về y u cầu của đương sự:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 15/10/1994 tại UBND phường Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh một số mâu thuẫn không tìm được tiếng nói chung, nguy n nhân mâu thuẫn trong gia đình là giữa hai vợ chồng thiếu tôn tr ng nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng giữa hai vợ chồng tình cảm không c n, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận y u cầu xin ly hôn của ông T, cho ông T ly hôn bà H để tạo điều kiện cho hai b n ổn định cuộc sống riêng.
[3.2] Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành không y u cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.3] Về tài sản: Nguy n đơn không y u cầu giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm n n Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận y u cầu của nguy n đơn.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông T và bà H.
1.2 Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành không y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
1.3 Về tài sản: Nguy n đơn không y u cầu T a án giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Ông T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí t a án số AA/2019/0000907 ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.
* Quy định:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T a án nhân dân tỉnh Khánh H a; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh H a; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh; - Chi Cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND phường Cam Phúc Nam (số 26 ngày 15/10/1994); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bảy Nhuận |