- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Lê Thị T và Vũ Văn C"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10 /2021/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2021 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thanh Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Đông Phong và ông Trần Ngọc Châu.
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Đỗ Tuấn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2021, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 179/2020/TLST -HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2021/QĐST -HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn : Chị Lê Thị T , sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đơn : Anh Vũ Văn C, sinh năm 1984.
Địachỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 12/10/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lê Thị T trình bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn là anh Vũ Văn C tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân d
ân phư ờng Đ, thị x ã B, tỉnh T ngày 15/9/2010. Vợ chồng chung sống hòa thuận
, hạnh phúc t ừ khi kết hôn đến tháng 7 năm 2019 th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân mâu thuẫn là do anh C thư ờng xuy ên chơi bài, ch ị T đã khuyên can nhiều lần nh ưng anh C vẫn không thay đổi. Từ tháng 7 năm 2019 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, tháng 11/2019 chị T nộp đ ơn kh ởi kiện đề nghị T
òa án giải quyết ly hôn nhưng sau đó chị T rút toàn bộ y êu cầu khởi kiện đ
ể vợ chồng đo
àn tụ v à cho anh C có thời gian thay đổi. Tuy nhi ên, trong quá trình vợ chồng đo àn tụ , anh C vẫn không thay đổi dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ng
ày càng trầm trọng h ơn . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c òn, chị T đề nghị T òa án giải quyết c ho chị đ ư ợc ly hôn anh Vũ Văn C.
Về con chung : Chị T khaivợchồng có hai con chung, các cháu tên là Vũ Tiến Đ, sinh ngày 10/6/2011 và cháu Vũ Quang H , sinh ngày 03/6/2013, hiện nay cháu Đ và cháy H đang ở với chị. Chị T
đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cả hai cháu Đ và H, yêu cầu anh C phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng mỗi cháu là 2000.000 đồng, hai cháu l à 4.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi cháu Đ và cháu huy đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong bản tự khai ngày 19/11/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Vũ Văn C trình bày: Giữa bị đơn và nguyên đơn là chị Lê Thị T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Sơn
, thị xã Bỉm Sơn , tỉnh Thanh Hóa ngày 15/9/2010. Vợ chồng chung sống hòa thuận
, hạnh phúc từ khi kết hôn đến tháng
7 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về qu
an điểm sống v à tính tình vợ chồng không hợp n ên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 7 năm 2019 cho đến nay. Thời gian sống ly thân vợ chồng thi thoản
g vẫn quan tâm nhau. Nay chị T đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, anh C không đồng ý .
Về con chung : Anh C khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Vũ Tiến Đ , sinh ngày 10/6/2011 và cháu Vũ Quang H , sinh ngày 03/6/2013, hiện nay cháu Đ và cháy H đang ở với chị T. Nếu ly hôn anh C
đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Đ, ch ị T trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu H , không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng ai.
Về tài sản: Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong đơ n đề nghị xét xử vắng mặt ngày 26/02/2021, chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh C và đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu H, để anh C trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Đ, không ai phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng ai.
Trong đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày18/3/2021, anh C đồng ý ly hôn với chị T và đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Đ, để chị T trực tiếp nuôi dư ỡng cháu H, không ai phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng ai.
Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hộ i đồng xét xử và Thư ký đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương sự đã đư ợc thực hiện các quyền của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị T đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với anh C; đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu H để anh C trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Đ, không ai phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng ai, là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đư ợc xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Vũ Văn C đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T
òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh C không có mặt m à không có lý do, nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị T v à anh C đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt
, vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng
chị T và anh C là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227,
Điều 228 của Bộ luật tố tụn
g dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị L ê Thị T v à anh Vũ Văn C kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 7 năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng cãi chửi , xúc phạm nhau. Theo biên bản xác minh ngày 19/11/2020 có xác nhận củaỦy ban nhân
dân xã H, chị T và anh C đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2019 cho đến nay. Nh ư vậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị T và anh Cảnh luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân. Đời sống chung củ a vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn anh C là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị T và anh C thừa nhận vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Vũ Tiến Đ , sinh ngày 10/6/2011 và cháu Vũ Quang H , sinh ngày 03/6/2013. Chị T đ ề ngh ị đ ư ợc nuôi cháu H, cháu H cũ ng có nguyệ n vọng đ ư ợc ở cới chị T, cháu Đ có nguyện vọng đ ư ợc ở với anh C
, do đó giao cháu H cho chị T trực tiếp nu ôi dư ỡng, giao cháu Đ cho an h C trực t iếp nuôi dư ỡng, chị T v à anh C không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung l à phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về tài sản: Chị T và anh C không yêu cầu Toà án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Vũ Văn C.
2. Về con chung: Công nhận các cháu Vũ Tiến Đ , sinh ngày 10/6/2011 và cháu Vũ Quang H , sinh ngày 03/6/2013 là con chung của chị T và anh C. Giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu Đ cho anh C trực t iếp nu ôi dư ỡng, chị T v à anh C không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị T, an h C có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở. Chị T, anh C không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d
ư ỡng, giáo dục con của
ngư ời trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/201 9/0009226 ngày28/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị T đã nộ p đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị T, anh C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận đư ợc bản án hoặ c bản án đư ợc tống đạt hợp lệ .
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu hồ sơ vụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S CácHộithẩmnhând ânThẩmphán - Chủtọaphi êntòa TrầnNgọcChâu DươngĐôngPhong TrịnhThanhH ươn | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Thanh Hương Ơ TH ẨM |