vanban.org

Bản án 10/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ly hôn giữa anh Đỗ Xuân Q và chị Phạm T.

Về án phí: Anh Đỗ Xuân Q phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. AnhĐỗ Xuân Q đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0000136 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, anhĐỗ Xuân Q đã nộp đủ tiền án phí. Về quyền k…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Xuân Q - Ly hôn Phạm Thị C"
  • Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa anh Đỗ Xuân Q và chị Phạm T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27-01-2021
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Cao Thượng;

Bà Phùng Thị Quỳnh.

- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

Ngày 27 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 240/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân Q, sinh năm 1967; địa chỉ: Xóm 16, xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định “vắng mặt”.

Bị đơn: Chị Phạm T, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm 17, xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 24-11-2020, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Đỗ Xuân Q bày: Anh và chị Phạm T tự nguyện tìm hiểu đã đi đến hôn nhân và đã được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03-12-1989. Sau khi kết hôn, được khoảng một năm thì xảy ra mẫu thuẫn do tính tình không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ năm 1990 đến nay, vợ chồng không có con chung. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn và không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Phạm T; vợ chồng không có tài sản chung không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Tại bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, bị đơn chị Phạm T trình bày: Chị và anhhị C Đỗ Xuân Q đã được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03-12-1989. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 1990 đến nay. Vợ chồng không có con chung, không có tài sản nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Do bận công việc nên anh Đỗ Xuân Q, chị C đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời khai của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh Đỗ Xuân Q, chị Phạm T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: AnhĐỗ Xuân Q và chị C tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào ngày 03-12-1989 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách không hợp nhau. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anhĐỗ Xuân Q và chị C mâu thuẫn đã trầm trọng, thời gian sống ly thân đã lâu nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhĐỗ Xuân Q và chị C là phù hợp.

[3] Về con chung: AnhĐỗ Xuân Q và chị C không có con chung

[4] Về tài sản: không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Anh Đỗ Xuân Q phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; anhĐỗ Xuân Q và chị C có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử ly hôn giữa anh Đỗ Xuân Q và chị Phạm T.

2. Về án phí: Anh Đỗ Xuân Q phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. AnhĐỗ Xuân Q đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0000136 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, anhĐỗ Xuân Q đã nộp đủ tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Anh Đỗ Xuân Q và chị Phạm T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Cỡ chữ