- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Lý Thu M ; Xử cho chị Lý Thu M được ly hôn với anh Nguyễn Trung Th .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST Ngày: 20/01/2021 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Nguyễn Thanh Tiền
2/. Ông Nguyễn Văn Tâm
Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H , t nh Bạc iêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Đăng Khoa, Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 565/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Chị Lý Thu M , sinh năm 1997
Địa ch : ấp Vườn C , xã Hưng Th, huy n Vĩnh L , t nh Bạc iêu
2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Th , sinh năm 1998
Địa ch : ấp Cây Giang A, xã ong Đ , huy n Đ H , t nh Bạc iêu
(Chị M có đơn xin vắng mặt, anh Th vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 03/11/2020, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Lý Thu M trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Trung Th chung sống với nhau vào năm 2018, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ong Đ, huy n Đ H , t nh Bạc iêu vào ngày 21/6/2018 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị M xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả khiến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, anh Th chơi bời cờ bạc gây ra nợ nhiều lần, khi vợ chồng mâu thuẫn anh Th có đánh chị nên chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống từ năm 2019 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Th nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Trung Th .
Về con chung: Chị M xác định trong thời gian chung sống anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thiên B , sinh ngày 17/10/2018, hi n nay đang sống với anh Th . Khi ly hôn chị đồng ý giao con chung cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục.
Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định trong thời gian chung sống vợ chồng chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Trung Th : Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Th vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án, và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Th theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Nguyễn Trung Th chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.
Về nội dung vụ án: Chị Muôi và anh Th kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, anh chị đã sống ly thân từ năm 2019 nhưng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng, nay chị M xác định không còn tình cảm với anh Th . Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị M và anh Th nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không mang lại hạnh phúc nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 uật Hôn nhân và gia đình xử cho chị M được ly hôn với anh Th là phù hợp với quy định của pháp luật;
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến tự nguy n của chị M đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thiên B , sinh ngày 17/10/2018 cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục.
Về cấp dưỡng: không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định trong thời gian chung sống vợ chồng chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lý Thu M có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Trung Th . Anh Nguyễn Trung Th có địa ch cư trú tại huy n Đ H . Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải.
Chị M có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị M.
Anh Nguyễn Trung Th đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng anh Th vẫn vắng mặt mà không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Trung Th .
[2] Về nội dung vụ án: Giữa chị Lý Thu M và anh Nguyễn Trung Th chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã ong Điền, huy n Đ H , t nh Bạc iêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 21/6/2018 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh Th thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị M và anh Th phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Tòa án có tri u tập anh Th đến để hòa giải nhưng anh Th vắng mặt không có lý do. Điều đó cho thấy rằng anh Th không có thi n chí trong vi c hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hi n nay anh chị đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị M xác định không còn tình cảm với anh Th và không muốn tiếp tục chung sống với anh Th . Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng của chị M và anh Th là không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, vi c duy trì quan h hôn nhân này cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai bên, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 uật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh Th là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị M thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thiên B , sinh ngày 17/10/2018 cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.
Chị Lý Thu M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Lý Thu M ; Xử cho chị Lý Thu M được ly hôn với anh Nguyễn Trung Th .
2/.Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thiên B , sinh ngày 17/10/2018 cho anh Nguyễn Trung Th nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục.
Chị Lý Thu M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng: Không xem xét giải quyết
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Lý Thu M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008050 ngày 13 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Lý Thu M và anh Nguyễn Trung Th được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND t nh Bạc iêu; - VKSND huy n Đ H ; - Chi cục THADS huy n Đ H ; -UBND xã ong Đ ; - Các đương sự; - ưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thạch Thị Ngọc Bích |