- Tranh chấp gì? án hình sự — "Các con bạc bị truy tố về tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L và Lâm Thị Diễm K phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2020/HS-ST Ngày 05 – 5 – 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Mỹ Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lâm Văn Tùng
Ông Nguyễn Văn Lạc
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quốc Huy, Th
T a án nhân dân thị Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên toà: Ông Giang Tấn Sỹ, iểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 4 và ngày 05 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở T a án nhân dân thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng ét ử sơ thẩm vụ án hình sự thụ l số 05/2020/TLST-HS ngày 21 tháng 01 năm 2020, theo Quyết định đ a vụ án ra ét ử số: 06/2020/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 3 năm 2020, thông báo mở lại phiên t a số 33/TB-TA ngày 20/4/2020 đối với các bị cáo:
1. Lâm Thị K, sinh năm 1969, tại thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nơi c trú: Khóm A, Ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; nghề nghiệp: Mua bán; trình độ văn hoá: Lớp 4/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Lâm Văn Xh (chết) và bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1938 (chết); có chồng tên Trần Văn P và có 01 con (20 tuổi); Anh chị em ruột có 05 ng ời, bị cáo thứ t ; tiền sự: Không có; tiền án: Ngày 29/04/2010 bị TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh ử phạt số tiền 10.000.000 đồng về tội đánh bạc. (Bản án số 106/2010/HSST ngày 29/04/2010), đ chấp hành án ong phần tiền nộp phạt và án phí HSST vào ngày 07/04/2015 (đ óa án tích).
Bị hởi tố ngày 04/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên t a).
2. Nguyễn Tuyết H, sinh năm 1979, tại thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nơi c trú: Khóm C, Ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; nghề nghiệp: Mua bán; trình độ văn hoá: Lớp 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hồng T (chết) và Nguyễn Thị N; có chồng tên Trần Trung N và có 03 đứa con (lớn nhất sinh năm 2001, nhỏ nhất sinh năm 2014); Anh chị em ruột có 03 ng ời (bị cáo lớn nhất); tiền sự: Không có; tiền án: Không có;
Bị hởi tố ngày 04/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên t a).
3. Nguyễn Thúy L, sinh năm 1979, tại thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng. Nơi c trú: Khóm D, Ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học vấn: lớp 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị H; Anh chị em ruột có 07 ng ời (bị cáo thứ ba); có chồng tên Nguyễn Văn Q và 02 đứa con (lớn nhất sinh năm 1998, nhỏ nhất sinh năm 2006); tiền sự: Không có; tiền án: Không có;
Bị hởi tố ngày 04/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên t a).
4. Trần Thị Mai E, sinh ngày 01/01/1969, tại thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nơi c trú: Khóm E, Ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ học vấn: lớp 02/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn H (H ) và bà Huỳnh Thị C (Chết); Anh chị em ruột có 01 ng ời (bị cáo); có chồng tên Phạm Văn B và 02 đứa con (lớn nhất sinh năm 1995, nhỏ nhất sinh năm 2000); tiền sự: Không có; tiền án: Không có;
Bị hởi tố ngày 04/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên t a).
5. Nguyễn Thị Rớt E, sinh ngày 01/01/1984, tại Vĩnh Q, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nơi c trú: ấp Vĩnh P, Vĩnh Q, thị Ng Năm, Sóc Trăng; Nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ học vấn: lớp 01/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Ú; Anh chị em ruột: 09 ng ời (bị cáo nhỏ nhất) ; có chồng tên Phạm Hoàng Q ; Con có 02 đứa (lớn nhất sinh năm 2010, nhỏ nhất sinh ngày 23/08/2019); tiền sự: Không có; tiền án: Không có;
Bị hởi tố ngày 04/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên tòa).
6. Phan Thị Thùy L, sinh năm 1980, tại Ph ờng A, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nơi ĐKTT: Khóm F, Ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: Nội trợ; Trình độ học vấn: lớp 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Phan Hòa B (chết) và bà Huỳnh Thị L; Anh chị em ruột có 07 ng ời (bị cáo thứ t ); có chồng tên Trần Kim T và con 02 đứa (lớn nhất sinh năm 2001, nhỏ nhất sinh năm 2006); tiền sự: Không có; tiền án: Không có.
Bị hởi tố ngày 04/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên t a).
7. Lâm Thị Diễm K, sinh ngày 01/01/1982, tại thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Nơi ĐKTT: số B9/7, ấp a, xã Bình H, huyện Bình C, TP.HCM. Chổ ở hiện nay: Khóm C, Ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng; Trình độ học vấn: lớp 05/12; Nghề nghiệp: mua bán; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Lâm Văn H và bà Nguyễn Thị P; Anh chị em ruột: 04 ng ời (bị cáo lớn nhất); có chồng tên Lê Minh H và con 01 đứa (sinh năm 2010); tiền sự: Không có; tiền án: Không có.
Bị hởi tố ngày 30/10/2019 và áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đến ngày 19/02/2020. (Bị cáo có mặt tại phiên tòa).
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo Rớt E. Luật s Nguyễn Văn Út, trợ giúp viên pháp l Nhà n ớc tỉnh Sóc Trăng (Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Hồ Văn P, sinh năm 1974. (có mặt)
Địa chỉ: Khóm A, ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng.
2/ Ông Quách Ph ớc T, sinh năm 1978 ( in vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm C, ph ờng 1, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng.
3/ Ông Phạm Hoàng Q, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Vĩnh P, Vĩnh Q, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng.
4/ Bà Võ Kim Q, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Vĩnh P, Vĩnh Q, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng.
5/ Ông Trần Hoàng D, sinh năm 2000 (Có mặt)
Địa chỉ: Khóm A, ph ờng B, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Ngày 10/02/2019 bị cáo Lâm Thị Diễm K, sinh năm 1982 (ở số B9/7 tổ A, xã Bình H, huyện Bình C, TP. Hồ Chí Minh) thuê lại căn nhà số 02 đ ờng Võ Thị S, Khóm A, Ph ờng B, thị Ng Năm của bị cáo Lâm Thị K để mở quán bán cà phê (hiệu tiệm cà phê Gia L), với giá thuê tiền nhà số tiền 4.000.000 đồng/tháng.
Khoảng 17 giờ ngày 18/05/2019 bị cáo Lâm Thị Diễm K đi về nhà của cha mẹ ruột (ở Khóm B, Ph ờng B, thị Ng Năm) để chăm sóc đàn gà nuôi, nên nhờ bị cáo Lâm Thị K (cô ruột) trông coi quán dùm. Đến hoảng 20 giờ cùng ngày 18/05/2019 bị cáo Lâm Thị K cùng với các bị cáo Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L vào căn ph ng ngủ của bị cáo Lâm Thị Diễm K để đánh bài binh 06 lá ăn tiền, trong đó một ng ời đứng ra làm cái và 4-5 ng ời đặt c ợc với nhà cái với số tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, ng ời làm cái chia bài từ 02 - 03 ván bài rồi giao lại cho ng ời đặt c ợc tiếp tục làm cái oay v ng. Đến hoảng 21 giờ cùng ngày 18/05/2019 bị cáo Lâm Thị Diễm K đi trở về quán cà phê Gia L, thấy trong căn ph ng ngủ của bị cáo có nhiều ng ời tham gia đánh bài ăn tiền, bị cáo Lâm Thị Diễm K ngăn cản hông cho mọi ng ời chơi đánh bài ăn tiền, nh ng lúc đó nghe một số ng ời chơi bài (bị cáo hông ác định đ ợc ai) nói:“để họ chơi, lát nghỉ sẽ cho số tiền 200.000 đồng và trả tiền bài, tiền điện”, nghe vậy bị cáo Lâm Thị Diễm K đồng cho s ng bài tiếp tục diễn ra, lúc này những ng ời đánh bạc cứ mỗi ván bài hi ai thắng c ợc thì lấy ra số tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng bỏ vào hộp giấy, đến hi nghỉ chơi sẽ dùng số tiền này trả cho bị cáo Lâm Thị Diễm K, và đến lúc bị Công an bắt trong hộp giấy đ có số tiền 50.000 đồng.
Đến hoảng 22 giờ 35 phút cùng ngày 18/05/2019 hi bị cáo Lâm Thị K trực tiếp làm cái, c n các bị cáo Nguyễn Thúy L,Trần Thị Mai E (đặt tiền chung một tụ), Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L đặt c ợc với nhà cái; Riêng các ông Quách Ph ớc T (ngồi sau l ng bị cáo K); Phạm Hoàng Q (ngồi sau l ng bị cáo Rớt E) em đánh bạc; và bà Võ Kim Q đang nghe điện thoại, thì lực l ợng Công an thị Ng Năm ết hợp với Công an ph ờng 1 đi vào iểm tra phát hiện bắt quả tang các bị cáo : Lâm Thị K, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L đánh bạc ăn tiền, vật chứng đ thu giữ:
- Tiền thu giữ trên chiếu bạc: 5.803.000 đồng.
- Tiền thu giữ xung quanh ngoài chiếu bạc: 500.000 đồng.
- 11 bộ bài tây 52 lá (08 bộ bài ch a sữ dụng, 03 bộ bài đ qua sữ dụng).
- 23 bộ bài tứ sắc (15 bộ bài ch a sữ dụng, và 08 bộ bài đ qua sữ dụng).
- 01 chiếc chiếu dùng để trải đánh bạc.
- 01 hộp giấy màu đỏ để đựng tiền.
Ngoài ra, lực l ợng Công an thị Ng Năm c n thu giữ tiền, đồ vật của những ng ời tham gia đánh bạc và ng ời có mặt trong s ng bạc. Cụ thể thu giữ của bị cáo Lâm Thị K 01 chiếc điện thoại di động hiệu Iphone, 01 chiếc e mô tô biển số 54N9- 0849; Bị cáo Nguyễn Tuyết H thu giữ: số tiền 550.000 đồng, 01 chiếc e mô tô biển số 83E1- 160.58; Bị cáo Nguyễn Thúy L thu giữ: 01 chiếc điện thoại di động hiệu Samsung; Bị cáo Trần Thị Mai E thu giữ: 01 chiếc điện thoại di động hiệu No ia (loại bàn phím); Bị cáo Nguyễn Thị Rớt E thu giữ: 01 chiếc điện thoại di động hiệu Masstel; Bị cáo Phan Thị Thùy L thu giữ: số tiền 4.580.000 đồng, 01 chiếc điện thoại di động hiệu OPPO; Bị cáo Lâm Thị Diễm K thu giữ: số tiền 30.000 đồng, 01 chiếc điện thoại di động hiệu No ia (loại bàn phím), và 01 chiếc e mô tô biển số 83N1- 097.32; Anh Trần Hoàng D thu giữ: số tiền 780.000 đồng, 01 chiếc điện thoại di động hiệu Iphone X, và 01 chiếc e mô tô biển số 51X8- 6057; Bà Võ Kim Q thu giữ: số tiền 1.081.000 đồng, 01 chiếc điện thoại di động hiệu No ia (loại bàn phím); Ông Phạm Hoàng Q thu giữ: 01 chiếc điện thoại di động hiệu Sam Sung (loại bàn phím), và 01 chiếc e mô tô biển số 61R1- 3034; Ông Quách Ph ớc T thu giữ: tiền 34.000 đồng, 01 chiếc điện thoại di động hiệu OPPO, và 01 chiếc e mô tô biển số 83E1- 170.39; Ông Hồ Văn P thu giữ: số tiền 5.369.000 đồng, 01 chiếc e mô tô biển số 83N1- 4477, 01 chiếc điện thoại di động hiệu Sam Sung A8 Gold, 04 chiếc nhẫn im loại màu vàng, 01 đồng hồ hiệu SR Sapphire, và số tiền 10.086.500 đồng.
Tại bản cáo trạng số: 06/CT-VKS ngày 16/01/2020 của Viện iểm sát nhân dân thị Ng Năm đ truy tố bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L và Lâm Thị Diễm K về tội “Đánh bạc” theo quy định tại hoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự 2015.
Tại phiên t a: Vị đại diện Viện iểm sát nhân dân thị Ng Năm giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L và Lâm Thị Diễm K về tội “Đánh bạc” theo quy định tại hoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự 2015 đề nghị Hội đồng ét ử (HĐXX) áp dụng điểm i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015; Điều 35; Điều 50; Điều 65 BLHS năm 2015 và Điều 2 Nghị Quyết số 02/2018/NQ-HĐTP, ngày 15/5/2018, của Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao h ớng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo ử phạt các bị cáo với mức án từ 06 tháng đến 09 tháng tù nh ng cho h ởng án treo đối với bị cáo Thúy L, Rớt E, Mai E. Đề nghị mức án từ 12 đến 15 tháng tù nh ng cho h ởng án treo đối với bị cáo K và Diễm K. Đề nghị ử phạt Tuyết H và Thùy L mỗi bị cáo từ 20 đến 40 triệu đồng.
Về ử l vật chứng: Đề nghị HĐXX căn cứ vào điểm a, b hoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:
- Tịch thu, tiêu hủy 11 bộ bài tây 52 lá (08 bộ bài ch a sữ dụng, và 03 bộ bài đ qua sữ dụng); 01 chiếc chiếu dùng để trải đánh bài; Và 01 hộp giấy màu đỏ đựng tiền.
- Tịch thu, nộp ngân sách Nhà n ớc số tiền trên chiếu bạc 5.803.000 đồng; Tiền ung quanh ngoài chiếu bạc số tiền 500.000 đồng và số tiền 550.000 đồng của bị cáo Nguyễn Tuyết H, số tiền 580.000 đồng của bị cáo Phan Thị Thùy L quá trình điều tra đ chứng minh số tiền này các bị cáo dùng vào việc đánh bạc ăn tiền.
Đối với số tiền và các tài sản hác thu giữ trên ng ời các đối t ợng tham gia đánh bạc bị bắt quả tang Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị Ng năm đ ử l ong nên đề nghị Hội đồng ét ử hông đặt ra em ét, giải quyết.
- Tại phiên t a các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội nh nội dung bản cáo trạng của Viện iểm sát nh đ nêu trên và xin đ ợc giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng ét ử (HĐXX) nhận định nh sau:
Đối với các ông Quách Ph ớc T, Hồ Văn P, Phạm Hoàng Q, và bà Võ Kim Q tuy lúc đầu có tham gia làm cái và đặt c ợc, tuy nhiên tại thời điểm Công an vào iểm tra bắt giữ, thì ông Quách Ph ớc T, Hồ Văn P, Phạm Hoàng Q và bà Võ Kim Q hông tham gia đánh bạc ở ván bài cuối, nên Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an thị Ng Năm em ét ử l bằng biện pháp ử phạt vi phạm hành chính đối với mỗi ng ời với số tiền 1.500.000 đồng là phù hợp với pháp luật quy định.
Đối với anh Trần Hoàng D đến quán cà Phê Gia Lâm để êu bị cáo Lâm Thị K (mẹ ruột) về nhà, nh ng do bị cáo Lâm Thị K vẫn c n ngồi chơi đánh bạc, nên anh Trần Hoàng D nằm võng em ti vi chờ và hông có tham gia đánh bạc, và tại phiên t a hôm nay, bà K cũng nh những hác cũng ác định D không có tham gia đánh bạc, chỉ nằm ở phía ngoài ph ng chứ hông có làm gì hác nên Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an thị Ng Năm hông em ét trách nhiệm trong vụ án này là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận hông đặt ra em ét.
Trong quá trình điều tra, truy tố, Điều tra viên và Kiểm sát viên đ thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS); đ chứng minh đầy đủ các vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án; tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định. Quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo và những ng ời tham gia tố tụng hông ai có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên t a, các bị cáo đ hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nh nội dung Cáo trạng của Viện iểm sát đ nêu, cụ thể các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E và Phan Thị Thùy L thừa nhận cùng tham gia đánh bạc tại quán cà phê Gia Lâm, đồng thời bị cáo Lâm Thị Diễm K là chủ quán cà phê Gia Lâm, hi s ng bạc diễn ra thì bị cáo không có mặt ở quán cà phê, nh ng hi trở về quán thấy có các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, và Phan Thị Thùy L đang đánh bạc ăn tiền, tuy lúc đầu bị cáo Lâm Thị Diễm K có hành động ngăn cản các bị cáo nêu trên hông cho đánh bạc trong căn ph ng ngủ của mình, nh ng hi nghe một số ng ời đánh bạc hứa cho tiền để trả tiền điện, n ớc, thì bị cáo Lâm Thị Diễm K liền đồng cho s ng bạc tiếp tục đ ợc diễn ra là “đồng phạm” của tội phạm đánh bạc. Chiếu theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐTP ngày 22/10/2010 của Hội đồng thẩm phán T a án nhân dân tối cao, thì các bị cáo nêu trên cùng phải chịu chung trách nhiệm đối với tổng số tiền thu giữ tại chiếu bạc là 5.803.000 đồng.
Xét thấy, lời hai nhận của các bị cáo là phù hợp với lời hai của các bị cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời hai của những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; phù hợp với biên bản phạm tội quả tang; biên bản hám nghiệm hiện tr ờng cùng các tài liệu chứng cứ hác có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa. Qua đó có căn cứ để HĐXX ác định các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L và Lâm Thị Diễm K cùng chịu trách nhiệm hình sự về tội “Đánh bạc” theo quy định tại hoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự năm 2015. Cáo trạng của Viện iểm sát nhân dân thị
Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng đ truy tố các bị cáo là đúng ng ời, đúng tội, đúng quy định của pháp luật.
Xét thấy, các bị cáo là những ng ời có đầy đủ năng lực hành vi và năng lực trách nhiệm hình sự, các bị cáo nhận thức đ ợc hành vi tổ chức đánh bạc và đánh bạc bị pháp luật nghiêm cấm nh ng các bị cáo vẫn ngang nhiên thực hiện, nên việc truy tố đ a các bị cáo ra ét ử nghiêm tr ớc pháp luật là cần thiết.
Về nhân thân, tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự:
Đối với bị cáo Lâm Thị K: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo có cha ruột tham gia cách mạng đ ợc th ởng Huy ch ơng háng chiến, bị cáo có trình độ học vấn thấp nên hả năng nhận thức pháp luật c n hạn chế, đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với bị cáo Nguyễn Tuyết H: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; có nhân thân tốt, hông có tiền án tiền sự; có mẹ ruột bà Nguyễn Thị N, cha ông Nguyễn Hồng T tham gia cách mạng đ ợc tặng th ởng Bằng hen và Huy ch ơng háng chiến, bị cáo có trình độ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật có phần hạn chế, đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với bị cáo Nguyễn Thúy L: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; tr ớc hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo có nhân thân tốt, hông có tiền án tiền sự; có có ông ngoại Đặng Văn T tham gia cách mạng đ ợc tặng th ởng Huân ch ơng háng chiến, đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Bị cáo hiện đang sống phụ thuộc vào gia đình bên chồng không có thu nhập riêng.
Đối với bị cáo Trần Thị Mai E: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; tr ớc hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo có nhân thân tốt, hông có tiền án tiền sự; có cha ruột cha ruột ông Trần Văn H tham gia cách mạng đ ợc tặng th ởng Huân ch ơng háng chiến, có trình độ học vấn thấp nên hả năng nhận thức pháp luật c n hạn chế, đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Bị cáo có hoàn cảnh inh tế gia đình hó hăn.
Đối với bị cáo Nguyễn Thị Rớt E: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; tr ớc hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo có nhân thân tốt, hông có tiền án tiền sự; có con nhỏ sinh ngày 23/8/2019, có trình độ học vấn thấp nên hả năng nhận thức pháp luật c n hạn chế, bị cáo thuộc hộ cận nghèo ở địa ph ơng đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với bị cáo Phan Thị Thùy L: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; tr ớc hi thực hiện hành vi phạm tội các bị cáo có nhân thân tốt, hông có tiền án tiền sự, có trình độ học vấn thấp nên hả năng nhận thức pháp luật c n hạn chế đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Hơn nữa, số tiền các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc hông lớn
Đối với bị cáo Lâm Thị Diễm K: Sau hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; tr ớc hi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo có nhân thân tốt, hông có tiền án tiền sự; có ông nội ông Lâm Văn S (N) tham gia cách mạng đ ợc th ởng Huy ch ơng háng chiến, có trình độ học vấn thấp nên hả năng nhận thức pháp luật c n hạn chế đây đ ợc em là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1; hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với đề nghị phạt tiền từ 20 đến 40 triệu đồng đối với Phan Thị Thùy L và Nguyễn Tuyết H thấy rằng: Về tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo cũng nh căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân, hoàn cảnh inh tế của bị cáo H, L thì việc áp dụng hình phạt tiền để nộp vào ngân sách Nhà n ớc đủ đảm bảo theo quy định và cũng phù hợp với tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo nghĩ nên chấp nhận.
Đối với đề nghị của đại diện Viện iểm sát áp dụng Điều 65 BLHS năm 2015 và Điều 2 Nghị Quyết 02 ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán T a án nhân dân tối cao cho các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Thị Rớt E, và Lâm Thị Diễm K đ ợc h ởng án treo. HĐXX nhận thấy đối với tính, chất, mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo và các bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nêu trên, hơn nữa, số tiền các bị cáo dùng để đánh bạc hông lớn, ét thấy hông cần thiết cách ly các bị cáo ra hỏi hội mà chỉ cần tuyên mức án tù nh ng cho các bị cáo đ ợc h ởng án treo và ấn định thời gian thử thách đối với các bị cáo cũng đủ có tác dụng răn đe, ph ng ngừa chung cho hội và thể hiện tính hoan hồng của Nhà n ớc đối với những ai phạm tội mà thành hẩn, biết tỏ ra ăn năn hối cải, đối chiếu quy định của pháp luật về điều iện h ởng án treo các bị cáo nêu trên có đủ điều iện h ởng án treo nên lời đề nghị của đại diện Viện iểm sát là có căn cứ, HĐXX chấp nhận. Đối với đề nghị mức hình phạt Viện iểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo K và Diễm từ 12 đến 15 tháng tù nh ng cho h ởng án treo là có phần nghiêm hắc vì trong vụ án này bị cáo K, Diễm Ki cũng nh các bị cáo bị ét ử về cùng tội danh, tuy nhiên vai tr đồng phạm của bị cáo có phần tích cực hơn nh ng Viện iểm sát đề nghị mức án từ 12 đến 15 tháng là có phần nghiêm hắc so với các bị cáo hác. Nghĩ nên áp dụng mức hình phạt nhẹ hơn so với đề nghị của Viện iểm sát cũng là phù hợp với tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo K, Ki.
Về ử l vật chứng: HĐXX căn cứ vào điểm a, b hoản 2 và điểm a hoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:
- Tịch thu, tiêu hủy 11 bộ bài tây 52 lá (08 bộ bài ch a sữ dụng, và 03 bộ bài đ qua sữ dụng); 01 chiếc chiếu dùng để trải đánh bài; và 01 hộp giấy màu đỏ (đựng tiền) ích th ớc 17,5 x 8,5 x 5,5. Do hông c n giá trị sử dụng.
- Tịch thu, nộp ngân sách Nhà n ớc số tiền trên chiếu bạc 5.803.000 đồng; Tiền ung quanh ngoài chiếu bạc số tiền 500.000 đồng và số tiền 550.000 đồng của bị cáo Nguyễn Tuyết H, số tiền 580.000 đồng của bị cáo Phan Thị Thùy L quá trình điều tra đ chứng minh số tiền này các bị cáo dùng vào việc đánh bạc ăn tiền.
Đối với số tiền và các tài sản hác thu giữ trên ng ời các đối t ợng tham gia đánh bạc bị bắt quả tang Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị Ng năm đ ử l ong nên Hội đồng ét ử hông đặt ra em ét, giải quyết.
Xét lời đề nghị của đại diện viện iểm sát nhân dân thị Ng Năm nêu trong phần nội dung vụ án là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận một phần nh đ nhận định nêu trên. Đối với đề nghị áp dụng điểm i hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Kh ơng của Viện iểm sát HĐXX hông áp dụng tình tiết này l do mặc dù bị cáo đ đ ợc óa án tích nh ng vẫn coi là đ phạm tội nên hông em là phạm tội lần đầu.
Xét lời đề nghị của Luật s trợ giúp pháp l cho bị cáo Rớt E là phù hợp với nhận định của HĐXX nghĩ nên chấp nhận.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại hoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Tuy nhiên, bị cáo Nguyễn Thị Rớt E do thuộc hộ cận nghèo và có yêu cầu nên đ ợc miễn nộp tiền án phí theo quy tại điểm đ hoản 1 Điều 12, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 321; Điều 50; Điều 65; điểm i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 đối với các bị cáo Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Thị Rớt E và Lâm Thị Diễm K;
Căn cứ hoản 1 Điều 321; Điều 50; Điều 65; điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 đối với bị cáo Lâm Thị K;
Căn cứ hoản 1 Điều 321; Điều 35, Điều 50; điểm i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 đối với các bị cáo Phan Thị Thùy L, Nguyễn Tuyết H;
1/ Tuyên bố bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Nguyễn Thị Rớt E, Phan Thị Thùy L và Lâm Thị Diễm K phạm tội “Đánh bạc”.
2/ Xử phạt bị cáo Lâm Thị K 09 (Chín) tháng tù nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là 18 (M ời tám) tháng đ ợc tính ể từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 05/5/2020.
3/ Xử phạt bị cáo Nguyễn Thúy L 06 (Sáu) tháng tù nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là 12 (M ời hai) tháng đ ợc tính ể từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 05/5/2020.
4/ Xử phạt bị cáo Trần Thị Mai E 06 (Sáu) tháng tù nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là 12 (M ời hai) tháng đ ợc tính ể từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 05/5/2020.
5/ Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Rớt E 06 (Sáu) tháng tù nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là 12 (M ời hai) tháng đ ợc tính ể từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 05/5/2020.
Giao các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E cho Ủy ban nhân dân Ph ờng 1, thị Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Giao bị cáo Nguyễn Thị Rớt E cho Ủy ban nhân dân Vĩnh Quới, thị
Ng Năm, tỉnh Sóc Trăng giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
6/ Xử phạt bị cáo Lâm Thị Diễm K 09 (Chín) tháng tù nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là 18 (M ời tám) tháng đ ợc tính ể từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 05/5/2020.
Giao bị cáo Lâm Thị Diễm K cho Ủy ban nhân dân xã Bình H, huyện Bình C, thành phố Hồ Chí Minh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong tr ờng hợp ng ời đ ợc h ởng án treo thay đổi nơi c trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì T a án có thể quyết định buộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho h ởng án treo.
7/ Xử phạt bị cáo Phan Thị Thùy L 20.000.000đồng (Hai m ơi triệu đồng).
8/ Xử phạt bị cáo Nguyễn Tuyết H 20.000.000đồng (Hai m ơi triệu đồng).
9/ Về ử l vật chứng: Căn cứ vào điểm a, b hoản 2 và điểm a hoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:
- Tịch thu, tiêu hủy 11 bộ bài tây 52 lá (08 bộ bài ch a sữ dụng, và 03 bộ bài đ qua sữ dụng); 01 chiếc chiếu dùng để trải đánh bài; 01 hộp giấy màu đỏ (đựng tiền) ích th ớc 17,5 x 8,5 x 5,5;
- Tịch thu, nộp ngân sách Nhà n ớc số tiền trên chiếu bạc 5.803.000 đồng; Tiền ung quanh ngoài chiếu bạc số tiền 500.000 đồng và số tiền 550.000 đồng của bị cáo Nguyễn Tuyết H, số tiền 580.000 đồng của bị cáo Phan Thị Thùy L quá trình điều tra đ chứng minh số tiền này các bị cáo dùng vào việc đánh bạc ăn tiền.
Đối với số tiền và các tài sản hác thu giữ trên ng ời các đối t ợng tham gia đánh bạc bị bắt quả tang Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị Ng năm đ ử l ong nên Hội đồng ét ử hông đặt ra em ét, giải quyết.
10/ Về án phí: Căn cứ điểm đ hoản 1 Điều 12, điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Buộc các bị cáo Lâm Thị K, Nguyễn Thúy L, Trần Thị Mai E, Nguyễn Tuyết H, Phan Thị Thùy L và Lâm Thị Diễm K mỗi bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng). Bị cáo Nguyễn Thị Rớt E đ ợc miễn nộp tiền án phí.
11/ Các bị cáo đ ợc quyền háng cáo bản án này trong hạn 15 ể từ ngày tuyên án. Đối với ng ời vắng mặt tại phiên t a hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
- Nơi nhận:
| - Sở T pháp tỉnh Sóc Trăng; - Ph ng KTNV và THA TAND tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Trại tạm giam CA tỉnh ST; - VKS thị Ng Năm; - CA thị Ng Năm; - Chi cục THADS thị Ng Năm; - Bị cáo; - Ng ời có QL-NV liên quan - L u hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Mỹ Hạnh |