vanban.org

Bản án 10/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 26/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án ph , lệ ph Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H. Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T đư c ly hôn v i nhau Về án ph : Buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai số 0001782 ngày 22/01/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T năm 2020"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án ph , lệ ph Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H. Xử:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 5 - 2020
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Đình Thông

Các hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng; Ông Nguyễn Tất Thể

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Thuần - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2020/TLST - HNGĐ, ngày 30/01/2020. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2020/QĐXXST - HNGĐ, ngày 24/4/2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh (Vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ trư c khi xuất cảnh: Thôn 1, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tự do tại Đài Loan Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai c tại hồ sơ vụ án, chị Nguyến Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T kết hôn v i nhau vào ngày 15/9/2016 tại y ban nhân dân xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Trư c khi kết hôn chị H và anh T đư c tự do tìm hiểu, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc v i nhau đư c một thời gian ngắn, đến đầu năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, chị H về sinh sống v i bố mẹ đẻ tại huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh từ đ cho đến nay. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn do t nh tình không h p, c sự khác biệt nhau cả về lối sống và suy nghĩ dẫn đến thường xuyên cải c , không còn quan tâm đến nhau. Đến giữa năm 2017, anh T đi xuất khẩu lao động tài Đài Loan, do khoảng cách về địa lý xa xôi, v chồng không c thời gian bên nhau để hàn gắn những mâu thuẫn nên tình cảm ngày càng phai nhạt và không còn tình cảm v i nhau. Chị H không biết địa chỉ cụ thể của anh T tại Đài Loan. Nay chị thấy tình cảm v chồng không còn, đời sống chung không thể tiếp tục hàn gắn, hòa h p, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, chị Hlàm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho v chồng đư c ly hôn.

Về quan hệ con chung: Quá trình sống chung, chị H và anh T không có con chung

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không c và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự, phân t ch nội dung vụ án, đã đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H. Xử cho chị Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn T; về con chung: không có; về tài sản chung, n chung: Không có và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Buộc nguyên đơn phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng:

Anh Nguyễn Văn T hiện đang lao động tự do tại Đài Loan không có địa chỉ cụ thể. Tại công văn số 2138/QLXNC-P5, ngày 21/02/2020 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, xác nhận: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 15/11/1986 đã xuất nhập cảnh 11 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 18/10/2017, hiện chưa c thông tin nhập cảnh về nư c. Do đ , vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Toà án đã tiến hành xác minh qua người thân của anh T là bà Nguyễn Thị L (mẹ đẻ của anh T). Tại Biên bản xác minh bà Nguyễn Thị L cho biết: Anh Nguyễn Văn T c liên lạc về v i gia đình qua điện thoại, biết việc chị Nguyễn Thị Thu H làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, anh Nguyễn Văn T có thông tin cho bà biết việc mâu thuẫn tình cảm v chồng, nay chị Hyêu cầu ly hôn anh T đồng ý; giữa chị Hvà anh T không c con chung, tài sản chung cũng như n chung và hiện nay anh T đang lao động tự do tại Đài Loan không thể trực tiếp tham gia quá trình giải quyết vụ án cũng như phiên tòa, đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh Nguyễn Văn T . Tuy nhiên, anh T cũng như bà Lương không cung cấp địa chỉ cụ thể của anh T tại Đài Loan; bà Lương đề nghị Tòa án giao các văn bản tố tụng của Tòa án thông qua gia đình và bà cam đoan sẽ gửi và thông tin đầy đủ cho anh T, nếu anh T gửi tài liệu về thì bà sẽ giao nộp cho Tòa án. Theo Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Toà án nhân dân Tối cao hư ng dẫn về việc giải quyết vụ án ly hôn c bị đơn là người Việt Nam ở nư c ngoài nhưng không rõ địa chỉ, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn T theo quy định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn ngày 15/9/2016 tại y ban nhân dân xã C, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Căn c quy định về điều kiện kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân h p pháp.

Sau khi kết hôn, v chồng chung sống hạnh phúc đư c một thời gian ngắn đến đầu năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, chị H về sinh sống v i bố mẹ đẻ tại huyện Đ c Th , tỉnh Hà Tĩnh. Nguyên nhân do v chồng tính tình không h p nhau, không tìm thấy tiếng n i chung, c sự khác biệt về cách suy nghĩ cũng như lối sống nên thường xuyên xảy ra cải vã nhau, không còn quan tâm đến nhau và mâu thuẫn càng trở nên trầm tr ng khi anh T đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Theo chị Hthì mâu thuẫn đã trầm tr ng, v chồng không còn tình cảm v i nhau, không còn yêu thương nhau. Hiện tại, cả hai không liên lạc v i nhau. Mỗi người đều c cuộc sống riêng và mong muốn đư c ly hôn.

Mục đ ch của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, v chồng c nghĩa vụ tôn tr ng, quan tâm, chung thủy, chăm s c, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị H và anh T không đạt đư c mục đ ch đ , mâu thuẫn đã trầm tr ng, v chồng không thương yêu, quý tr ng, chăm s c, chung thủy, giúp đỡ nhau. Tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H xử cho chị Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn T để mỗi người tự xây dựng cuộc sống m i tốt đẹp hơn.

Quan hệ con chung: Không có con chung và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung, n chung: Không c và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án ph , lệ ph Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T đư c ly hôn v i nhau

2. Về án ph : Buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai số 0001782 ngày 22/01/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án T thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo bản án T thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ