vanban.org

Bản án 10/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 271 và Điều 273 BLTTDS;

Căn c khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, khoản 2 Điều 81, Điều 116 Lu t Hôn nhân và gia đình; Căn c đi m a khoản 5 và đi m b khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 271 và Điều 273 BLTTDS;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28/8/2020
“V/v Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Châu ha.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Ph m H ng Thái và ông sor Y Thư.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân (TAND) huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) huyện S ng Hinh tham gia phiên tòa: Bà Lương Như Hoàn - i m sát viên sơ cấp.

Ngày 28 tháng 8 năm 2020 t i trụ sở TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06/3/2020 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/8/2020, thông báo thay đổi thời gian xét xử số 01/2020/TB-TA ngày 14/8/2020 của TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên và quyết định số 26/QĐ-VKS-DS ngày 12/8/2020 của V SND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên về việc phân công ki m sát viên tham gia phiên tòa giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu L, sinh năm 1996; nơi Đ H TT: Thôn Đ c Hiệp (nay là thôn Hiệp Hòa), xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hiện ở: Thôn M Lâm, xã Hòa Thịnh, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1989; nơi Đ H TT và hiện ở: Thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 26 tháng 02 năm 2020, đơn h i i n b sung tài s n ngày 0 2020 và các lời hai trong quá trình gi i quyết vụ án, chị Trương Thị Thu L (sau đây viết tắt là nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Nguyên đơn và anh Dương Văn T (bị đơn) tự nguyện tìm hi u và đăng ký kết hôn v i nhau ngày 09/7/2014 t i UBND xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Thời gian chung sống v ch ng xảy ra nhiều mâu thu n, ch ng thường cờ b c, đánh đ p v . Nguyên đơn đã b về nhà cha m đ đ đi làm kiếm tiền nuôi con thì bị ch ng hăm d a, chặn đánh. Xét thấy, hôn nhân lâm vào tình tr ng tr m tr ng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đư c nên nguyên đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết cho ly hôn v i bị đơn.

Về con chung: Có 02 con chung: Dương Ng c Thủy T1, gi i tính: Nữ, sinh ngày 20/12/2015 và Dương Minh T2, gi i tính: Nam, sinh ngày 25/7/2017, hiện nguyên đơn đang trực tiếp nuôi dư ng. hi ly hôn, nguyên đơn có nguyện v ng tiếp tục nuôi hai con và không yêu c u bị đơn cấp dư ng.

Về tài sản chung: 01 thửa đất nông nghiệp (có Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BS 692337 do UBND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cấp ngày 20/8/2014 cho anh Dương Văn T chị Trương Thị Thu L) thuộc thửa số 143 tờ bản đ 23 diện tích 14.574m2 t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên, trên đất khoảng 4 sào (4.000m2) mía cây vụ 2 (khoảng 4 tháng tuổi), tổng giá trị tài sản đất, mía cây là 162.514.000 đ ng (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười bốn nghìn đ ng). Khi ly hôn, nguyên đơn có nguyện v ng đư c sở hữu toàn bộ diện tích đất và thanh toán giá trị bằng tiền mặt cho bị đơn hoặc nh n ½ giá trị đất do bị đơn thanh toán.

Về n chung: Trong đơn xin ly hôn có nêu, v ch ng còn n một số người nhưng trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn, nguyên đơn và những người liên quan thống nhất xác định không có n chung.

* Quá trình gi i quyết vụ án bị đơn trình bày:

Về hôn nhân: Bị đơn và nguyên đơn tự nguyện tìm hi u, kết hôn và có đăng ký kết hôn t i UBND xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên vào tháng 7/2014. Bị đơn không đ ng ý ly hôn, nhờ Tòa án hòa giải đoàn tụ.

Về con chung: Có 02 con chung: Dương Ng c Thủy T1, sinh ngày 20/12/2015 và Dương Minh T2, sinh ngày 25/7/2017, hiện nguyên đơn đang trực tiếp nuôi dư ng. Nếu phải ly hôn bị đơn xin nh n nuôi một con (Tiên hoặc Tiến), không yêu c u chị L cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: 01 thửa đất nông nghiệp (có Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BS 692337 anh Dương Văn T chị Trương Thị Thu L đ ng tên, thuộc thửa số 143 tờ bản đ 23 diện tích 14.574m2 t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên do UBND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cấp ngày 20/8/2014, trên đất khoảng 4 sào (4.000m2) mía cây vụ 2 (khoảng 4 tháng tuổi), tổng giá trị tài sản đất, mía cây là 162.514.000 đ ng (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười bốn nghìn đ ng). Nếu ly hôn thì chia đôi bằng hiện v t (chia đôi thửa đất), nếu thanh toán bằng tiền thì bị đơn xin thanh toán nhiều l n.

Về n chung: hông có.

TAND huyện Sông Hinh tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

T i phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn giữ nguyên nội dung đã trình bày.

Đ i diện VKSND huyện Sông Hinh phát bi u: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử (HĐXX), Thư ký, việc chấp hành pháp lu t của những người tham gia phiên tòa và phiên tòa diễn ra đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nh n yêu c u ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Đề nghị giao hai con chung Dương Ng c Thủy T1, sinh ngày 20/12/2015 và Dương Minh T2, sinh ngày 25/7/2017 cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dư ng. Về cấp dư ng: Đương sự không yêu c u nên không xem xét. Về tài sản chung: 01 thửa đất nông nghiệp (có Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BS 692337 anh Dương Văn T chị Trương Thị Thu L đ ng tên, thuộc thửa số 143 tờ bản đ 23 diện tích 14.574m2 t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên do UBND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cấp ngày 20/8/2014 và trên đất khoảng 4 sào (4.000m2) mía cây vụ 2 (khoảng 4 tháng tuổi), tổng giá trị tài sản đất, mía cây là 162.514.000 đ ng (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười bốn nghìn đ ng), đề nghị HĐXX giao toàn bộ thửa đất và tài sản trên đất (mía cây) cho bị đơn quản lý, sử dụng. Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán ½ giá trị tài sản chung cho nguyên đơn. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua ki m tra các tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra t i phiên tòa và kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n thấy:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn v i bị đơn theo quy định t i khoản 1 Điều 28 Bộ lu t Tố tụng dân sự (BLTTDS) xác định quan hệ là tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn. Bị đơn có địa chỉ cư trú t i: Thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên theo quy định khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện đư c UBND xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cấp Giấy ch ng nh n kết hôn số 44/2014, quy n số 01/2014 cấp ngày 09/7/2014 nên xác định quan hệ hôn nhân h p pháp, đư c pháp lu t công nh n. Quá trình giải quyết vụ án c ng như t i phiên tòa, Tòa án đã T2 hành hòa giải, thuyết phục v ch ng đoàn tụ gia đình nhưng nguyên đơn không đ ng ý và có nguyện v ng ly hôn. Hiện v ch ng đã sống ly thân hơn 08 tháng, nguyên đơn phải đi về nhà cha m đ sống cùng hai con từ tháng 12/2019 đến nay.

Bị đơn không đ ng ý ly hôn, nhưng thừa nh n là v ch ng có mâu thu n và ngày 12/10/2019 tự viết đơn xin ly hôn v i nguyên đơn và đã phân chia tài sản và việc nuôi con (th hiện t i bút lục số 36c).

Quá trình T2 hành hòa giải nguyên đơn không đ ng ý đoàn tụ và bị đơn không thuyết phục đư c nguyên đơn rút đơn ly hôn đ đoàn tụ.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã lâm vào tình tr ng tr m tr ng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ t đư c nên HĐXX căn c theo quy định t i khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình chấp nh n yêu c u ly hôn của nguyên đơn là có căn c .

Về con chung:

Nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung: Dương Ng c Thủy T1, sinh ngày 20/12/2015 và Dương Minh T2, sinh ngày 25/7/2017, hiện nguyên đơn đang trực tiếp nuôi dư ng. Quá trình giải quyết vụ án c ng như t i phiên tòa nguyên đơn đều có nguyện v ng tiếp tục nuôi con, không yêu c u bị đơn cấp dư ng nuôi con chung.

HĐXX xét thấy, đ hai con (T1 sinh ngày 20/12/2015, T2 sinh ngày 25/7/2017) đư c sống chung, m nuôi sẽ bảo đảm cuộc sống về m i mặt, tình cảm chị em ruột thịt, m con g n g i, gắn bó, quý mến nhau, từ khi nguyên đơn và bị đơn sống ly thân vào tháng 12/2019 đến nay thì hai con ở v i m đủ điều kiện phát tri n về m i mặt, s c kh e tốt. Theo đơn xin xác nh n lương và công tác vào ngày 12/8/2020 của Công ty Cổ ph n đ u tư quốc tế Phong Phú - Phú Yên th hiện nguyên đơn có việc làm và thu nh p ổn định 10.000.000đ/tháng (mười triệu đ ng/tháng) đảm bảo việc nuôi hai con. Đối v i bị đơn làm nghề nông và lái máy cày thuê cho cha m đ , nhưng không ch ng minh đư c có thu nh p ổn định. Do đó, đ bảo đảm quyền l i về m i mặt và sự phát tri n bình thường của tr em, chấp nh n phát bi u của Ki m sát viên t i phiên tòa và theo nguyện v ng của nguyên đơn giao 02 con chung là Dương Ng c Thủy T1 và Dương Minh T2 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dư ng là có căn c theo quy định t i khoản 2 Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Đương sự không yêu c u, do v y HĐXX không xem xét.

5] Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất tài sản chung t o l p trong thời k hôn nhân: 01 thửa đất nông nghiệp (có Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BS 692337 anh Dương Văn T chị Trương Thị Thu L đ ng tên, thuộc thửa số 143 tờ bản đ 23 diện tích 14.574m2 t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên do UBND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cấp ngày 20/8/2014 và trên đất có khoảng 4 sào (4.000m2) mía cây vụ 2 (khoảng 4 tháng tuổi). T i phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn xác định quá trình chung sống v ch ng đóng góp công s c vào khối tài sản chung ngang nhau và không có ai tranh chấp. Do đó, có căn c xác định nguyên đơn, bị đơn m i người đư c nh n ½ giá trị tài sản chung. Theo biên bản định giá ngày 30/7/2020, giá trị tài sản chung g m 14.574m2 đất nông nghiệp, trên đất có 4 sào mía cây v i số tiền là 162.514.000 đ ng (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười bốn nghìn đ ng). Nguyên đơn, bị đơn m i người sẽ đư c nh n ½ giá trị tài sản là 81.257.000 đ ng (tám mươi mốt triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn đ ng).

Xét tài sản chung là đất nông nghiệp có diện tích 14.574m2 trên đất có 4 sào (4000m2) mía cây t a l c t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên là nơi bị đơn cư trú, rất thu n l i cho việc đi l i canh tác, sản xuất. Sau khi ly hôn và hiện t i nguyên đơn và hai con đã sống t i nhà cha m đ (thôn M Lâm, xã Hòa Thịnh, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên) và đi làm công nhân May t i thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, khoảng cách từ vị trí đất là tài sản chung đến nơi sống, làm việc của nguyên đơn hơn 70 km, nếu nh n đất đ canh tác, sản xuất đi l i sẽ khó khăn, không bảo đảm quyền l i của m i bên. Do v y, thống nhất theo phát bi u của i m sát viên t i phiên tòa nên giao diện tích đất 14.574m2 đất nông nghiệp, trên đất có 4 sào mía cây thuộc thửa số 143 tờ bản đ 23 t a l c t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cho bị đơn trực tiếp quản lý, sử dụng. Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ½ giá trị tài sản chung v i số tiền 81.257.000 đ ng là có căn c theo quy định t i Điều 59 Lu t hôn nhân và gia đình.

Bị đơn có nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai, điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định pháp lu t.

5] Về chi phí định giá: Chi phí định giá tài sản là 2.500.000 đ ng (hai triệu năm trăm nghìn đ ng). Căn c khoản 2 Điều 165 BLTTDS nguyên đơn, bị đơn m i người phải chịu chi phí định giá tương ng v i ph n giá trị tài sản đư c chia ½ là 1.250.000 đ ng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đ ng). Nguyên đơn đã nộp t m ng chi phí định giá tài sản 2.500.000 đ ng. Bị đơn phải trả l i cho nguyên đơn 1.250.000 đ ng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền chi phí định giá tài sản.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định t i khoản 4 Điều 147 BLTTDS, đi m a khoản 5 và đi m b khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000 đ ng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tiền án phí chia tài sản chung (81.257.000 đ ng x 5 ) 4.063.000 đ ng, tổng cộng 4.363.000 đ ng đư c tính trừ vào số tiền t m ng án phí 300.000 đ ng đã nộp t i biên lai thu số 0015148 ngày 05/3/2020 và 13.800.000 đ ng đã nộp t i biên lai số 0015150 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho nguyên đơn 9.737.000 đ ng (chín triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn đ ng) tiền t m ng án phí còn thừa. Bị đơn phải chịu (81.257.000 đ ng x 5%) = 4.063.000 đ ng tiền án phí chia tài sản chung.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 271 và Điều 273 BLTTDS;

Căn c khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, khoản 2 Điều 81, Điều 116 Lu t Hôn nhân và gia đình;

Căn c đi m a khoản 5 và đi m b khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Thu L.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Xử cho nguyên đơn chị Trương Thị Thu L ly hôn bị đơn anh Dương Văn T.

[2] Về con chung: Giao 02 con chung Dương Ng c Thủy T1, sinh ngày 20/12/2015 và Dương Minh T2, sinh ngày 25/7/2017 cho nguyên đơn chị Trương Thị Thu L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục.

Anh Dương Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c quyền ngăn cản.

[3] Về cấp dư ng: hông có yêu c u nên không xét.

[4] Về tài sản chung: Giao cho bị đơn anh Dương Văn T quản lý, sử dụng 01 thửa đất nông nghiệp (có Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BS 692337 anh Dương Văn T chị Trương Thị Thu L đ ng tên, thuộc thửa số 143 tờ bản đ 23 diện tích 14.574m2 t i thôn Hiệp Hòa, xã Đ c Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên do UBND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên cấp ngày 20/8/2014, trên đất khoảng 4 sào (4.000m2) mía cây vụ 2 (khoảng 4 tháng tuổi), tổng giá trị tài sản đất và mía cây là 162.514.000 đ ng (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười bốn nghìn đ ng). Anh T có nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai, điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định.

Đ ng thời phải có nghĩa vụ thanh toán cho bị đơn chị Trương Thị Thu L số tiền 81.257.000 đ ng (tám mươi mốt triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn đ ng) tiền từ tài sản chung đư c nh n và đư c chia đôi.

[5] Về chi phí định giá: Bị đơn phải trả l i cho nguyên đơn 1.250.000 đ ng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền chi phí định giá tài sản.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 4.063.000 đ ng (bốn triệu không trăm sáu mươi ba nghìn đ ng) tiền án phí chia tài sản chung, tổng cộng 4.363.000 đ ng (bốn triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn đ ng) án phí, đư c tính trừ vào số tiền t m ng án phí 300.000 đ ng đã nộp t i biên lai thu số 0015148 ngày 05/3/2020 và 13.800.000 đ ng đã nộp t i biên lai số 0015150 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho nguyên đơn 9.737.000 đ ng (chín triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn đ ng) tiền t m ng án phí còn thừa. Bị đơn phải chịu 4.063.000 đ ng (bốn triệu không trăm sáu mươi ba nghìn đ ng) tiền án phí chia tài sản chung.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ