- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà-Hiếu"
- Tòa quyết gì? của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
- Căn cứ chính? Điều 08 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 10/2019/HNGĐ-ST Ngày 20-3-2019 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Phú Vinh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Kha
2. Ông Đào Xuân Nhi
- Thư ký ghi biên bản phiên Tòa: Ông Hoàng Hữu Bình – Thư ký Tòa án
Trong ngày 20 tháng 3 năm 2019, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân
thành phố Đồng Xoài mở phiên Tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia
đình thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2019 về “Tranh chấp ly hôn”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/QĐXX-ST ngày 11/3/2019, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A – SN: 1977
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – SN: 1972
Cùng trú tại: Tổ 5, khu phố TT, phường TX, thành phố Đồng Xoài, tỉnh
Bình Phước.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt)
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 12 năm 2018 và quá trình giải
quyết vụ án bà Nguyễn Thị A trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001,
có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã TH, thị
xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2018 thì
phát sinh mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là tính tình không hợp, bất đồng quan
điểm sống, không thống nhất được mọi việc trong gia đình vợ chồng hay cải
nhau, có một số lần ông B đánh đập bà A.
Nay bà A xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không
thể kéo dài, bà yêu cầu được ly hôn với ông B.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà A và ông B có 02 người con
chung là cháu Nguyễn Thị Thảo Vy – Sn: 2002 và Nguyễn Thị Mỹ Linh – Sn:
2007
Bà A yêu cầu tự thỏa thuận về việc nuôi con với ông B. Không yêu cầu tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 21 tháng 02 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án
bị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày.
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất như lời trình bày của bà A về thời
gian chung sống, thời gian đăng ký kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng.
Nay bà A yêu cầu được ly hôn với ông, ông không đồng ý do ông vẫn còn
yêu thương bà A, ông mong muốn bà A rút đơn để vợ chồng đoàn tụ. Trường hợp bà A cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông, thì ông yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu đầy đủ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
được thẩm tra tại phiên tòa, Toà án nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền của Toà án: Đây là vụ án
“Tranh chấp về ly hôn” do bà Nguyễn Thị A đứng đơn khởi kiện, bị đơn ông Nguyễn Văn B trú tại tổ 5, khu phố TT, phường TX, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay vắng mặt nguyên đơn và bị
đơn. Xét thấy, ngày 21 tháng 02 năm 2018 nguyên đơn bà Nguyễn Thị A và bị đơn ông Nguyễn Văn B có đơn xin xét xử vắng mặt. Việc các bên yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt là hoàn toàn phù hợp pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà A, ông B theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà A, ông B và
những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bà A và ông B kết hôn năm 2001 tại Uỷ ban nhân dân xã TH, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước, việc kết hôn này là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp.
. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông B; Trong quá trình giải
quyết vụ việc, bà A và ông B đều thừa nhận từ khi ông bà ở với nhau thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không thống nhất được mọi việc trong gia đình, vợ chồng hay cải nhau có nhiều lúc còn xảy ra xô xát đánh nhau. Nay bà A giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông B. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho bà A và ông
B nhưng không thành. Do vậy, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa bà A
và ông B là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung
không được duy trì nên Toà án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A.
. Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 147, Điều
Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 08; Điều 09 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị A về việc “tranh
chấp ly hôn”
2. Tuyên xử:
Bà Nguyễn Thị A được ly hôn với Nguyễn Văn B (Bà A và ông B kết hôn
ngày 12 tháng 11 năm 2001 theo Giấy đăng ký kết hôn số 84/2001 của Uỷ ban nhân
dân xã TH, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước).
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu số 0000825 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành
án dân sự thành phố Đồng Xoài; Bà A đã nộp đủ án phí.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thành phố Đồng Xoài; - THADS thành phố Đồng Xoài; - UBND xã TH - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |