- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hô nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng gi a chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST Ngày: 20-6-2019 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Thị Bé Sáu;
Ông Trần Duy Hồ;
- Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyền Thư T a án T a án nhân dân thị xã H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2019 t i tr s T a án nhân dân thị xã H xét x sơ th m công hai v án th l số: 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 theo uy t ịnh ưa v án ra xét x số: 19/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 gi a các ương s :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr sinh năm 1987; Cư trú t i: ấp An Phước xã An Bình A thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P sinh năm 1984. Cư trú t i: Khóm 1, phường An Th nh thị xã H tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày:
Vào năm 2006 chị và anh Nguyễn Hồng P cưới nhau hông ăng
t hôn hôn nhân do cả hai t tìm hiểu vợ chồng sống h nh phúc n năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất ồng quan iểm thường xuyên cãi nhau sống hông h nh phúc vợ chồng hông gặp nhau ể hàn gắn tình cảm. Nay chị Tr yêu cầu T a án giải quy t các vấn ề sau: Về hôn nhân: Chị Tr yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hồng P. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hồng Đ, sinh ngày 23/4/2007 Trước ây chị Tr yêu cầu ược nuôi con hông yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Nay anh P cũng yêu cầu ược nuôi con chung nên chị Tr ồng t nguyện ể con chung cho anh P nuôi, chị hông cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: T thỏa thuận hông yêu T a án giải quy t. Về nợ chung: Chưa yêu cầu T a án giải quy t.
- Theo bản tự khai ngày 17/5/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn anh Nguyễn Hồng P trình bày: Vào năm 2006 anh và Nguyễn Thị Kiều Tr cưới nhau hông ăng
t hôn hôn nhân do cả hai t tìm hiểu vợ chồng sống h nh phúc n năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất ồng quan iểm thường xuyên cãi nhau sống hông h nh phúc vợ chồng hông gặp nhau ể hàn gắn tình cảm. Nay vợ anh là Nguyễn Thị Kiều Tr yêu cầu ly hôn thì anh có i n như sau: Về hôn nhân: Anh ồng ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hồng Đ, sinh ngày 23/4/2007, anh yêu cầu ược nuôi con hông yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: T thỏa thuận hông yêu T a án giải quy t. Về nợ chung: Chưa yêu cầu T a án giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án ược xem xét t i phiên toà và căn cứ vào t quả tranh t ng t i phiên toà T a án nhận ịnh:
Về thủ t c tố t ng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v iện Ly hôn nên thuộc th m quyền của T a án theo quy ịnh t i hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân s .
- Về s vắng mặt của ương s : Bị ơn anh Nguyễn Hồng P ã ược T a án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có ơn xin vắng mặt. Đ i diện Viện iểm sát cũng ề nghị xét x vắng mặt anh P. Vì vậy căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân s T a án ti n hành xét x vắng mặt ối với ương s nêu trên.
Về nội dung v án: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hồng P.
- Về hôn nhân: Xét thấy, chị Tr và anh P chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2006 nhưng hông ăng
t hôn theo quy ịnh của Luật hôn nhân và gia ình.
T i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia ình quy ịnh như sau:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiên theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn”.
Do chị Tr và anh P hông có ăng
t hôn nên Hội ồng xét x hông công nhận quan hệ vợ chồng của anh chị là hoàn toàn phù hợp.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Hồng P t nguyện thỏa thuận anh Nguyễn Hồng P ược ti p t c nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hồng Đ, sinh ngày 23/4/2007, chị Tr hông cấp dưỡng nuôi con do anh P t nguyện không yêu cầu. Điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Đ là muốn sống với cha (Anh Nguyễn Hồng P). Xét s t nguyện thỏa thuận của anh chị là phù hợp nên chấp nhận. Anh Nguyễn Hồng P cùng các thành viên gia ình hông ược cản tr chị Tr trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng t thỏa thuận hông yêu cầu T a án giải quy t nên Hội ồng xét x hông ặt vấn ề xem xét giải quy t.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Hồng P chưa yêu cầu T a án giải quy t. Do ó Hội ồng xét x hông xem xét giải quy t.
- Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Kiều Tr chịu 300.000 tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia ình.
T i phiên t a i diện Viện iểm sát nhân dân thị xã H phát biểu i n về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t v án của Th m phán và Hội ồng xét x ã chấp hành úng quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân s . Về việc giải quy t v án ề nghị: Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng gi a chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Hồng P. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng Đ sinh ngày 23/4/2007 cho anh Nguyễn Hồng P nuôi, chị Tr hông cấp dưỡng nuôi con do anh P t nguyện hông yêu cầu. Anh P cùng các thành viên gia ình hông ược cản tr chị Tr trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con. Về tài sản chung: Vợ chồng t thỏa thuận Về nợ chung: Chưa yêu cầu T a án giải quy t. Xét ề nghị của i diện Viện iểm sát nhân dân thị xã H là có căn cứ nên Hội ồng xét x chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
U T ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28 hoản 4 Điều 147, Điều 227 Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 9 Điều 14 Điều 53 Điều 81 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia ình, Điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v uốc hội hóa 14 quy ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1/ Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng gi a chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Hồng P.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hồng Đ, sinh ngày 23/4/2007 cho anh Nguyễn Hồng P ược nuôi dưỡng chị Tr hông cấp dưỡng nuôi con do anh P t nguyện hông yêu cầu. Anh P cùng các thành viên gia ình hông ược cản tr chị Tr trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con.
3/ Về tài sản chung: Vợ chồng t thỏa thuận hông yêu cầu T a án giải quy t. Do ó Hội ồng xét x hông xem xét giải quy t.
4/ Về nợ chung: Chưa yêu cầu T a án giải quy t. Do ó Hội ồng xét x hông xem xét giải quy t.
5/ Về án phí dân s sơ th m: Buộc chị Nguyễn Thị Kiều Tr nộp 300.000 tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia ình ược hấu trừ vào tiền t m ứng án phí 300.000 mà chị ã nộp theo biên lai số 0002919 ngày 08/5/2019 của Chi c c Thi hành án dân s thị xã H.
Các ương s có quyền làm ơn háng cáo trong thời h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án ương s vắng mặt t i phiên t a hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính áng thì thời h n háng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống t hợp lệ.
“Trong trường hợp bản án quy t ịnh ược thi hành theo quy ịnh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người ược thi hành án dân s người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh t i các Điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ược th c hiện theo quy ịnh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s năm 2008”(s a ổi bổ sung năm 2014). N i nhận:
| - Các ương s ; - VKSND thị xã H; - Lưu hồ sơ v án. | TM.HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Tâm |