vanban.org

Bản án 10/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và

gia đình 2014; Điều 35, Điều 39, kho n 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Thị H - Bùi Đăng Tr"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày: 21/6/2019
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Thế Hưng.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Nhần.

2. Ông Nguyễn Ngọc Tuy.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim

Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành: Bà Nguyễn Thị

Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở TAND huyện Kim Thành xét xử sơ

thẩm công khai vụ án thụ lý số 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019,

về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

số 17/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/5/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị H, sinh năm 1988.

Nơi ĐKHKTT: Đội 6 thôn M, xã L, huyện K, tỉnh H i Dương.

Nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh H i Dương;

- Bị đơn: Anh Bùi Đăng Tr, sinh năm 1984.

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Đội 6 thôn M, xã L, huyện K, tỉnh H i Dương.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn, b n tự khai, biên b n lấy lời khai chị Đồng Thị H trình

bày: Chị và anh Bùi Đăng Tr được tự do tìm hiểu nhau và tự nguyện đăng ký kết

hôn ngày 23/9/2008 tại UBND xã L, huyện Kim Thành, tỉnh H i Dương. Sau khi

kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc kho ng 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn,

nguyên nhân do tính cách, quan điểm không phù hợp, cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, vợ chồng hay cãi nhau, cuộc sống gia đình không hạnh phúc, anh Tr ghen tuông vô lý. Kho ng tháng 01/2019 do vợ chồng cãi nhau nên chị đã bỏ vê nhà ngoại sống từ đó đến nay. Vợ chồng sống ly thân, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nhiều lần anh Tr đến đón nhưng chị kiên quyết không về vì xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được. Đến nay chị xác định tình c m vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn với anh Tr.

Về con chung: chị H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi

Đăng Phan A, sinh ngày 03/8/2009 và Bùi Đăng Nam A, sinh ngày 12/11/2013, khi ly hôn chị có nguyện vọng vợ chồng mỗi người nuôi một con, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con cho ai. Tại các buổi hòa gi i chị có nguyện vọng được nuôi cháu Nam A, còn anh Tr sẽ nuôi cháu Phan A. Tại phiên tòa chị H xin được nuôi một con, con nào cũng được.

Về tài s n chung: chị H xác định để vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề

nghị Tòa án gi i quyết. Về nợ chung: không có.

Theo b n tự khai, biên b n lấy lời khai anh Bùi Đăng Tr trình bày: Anh đồng

ý với ý kiến của chị H về thời điểm kết hôn, còn nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do kho ng 6 tháng trở lại đây chị H có những biểu hiện không chung thủy, thay đổi cách ăn mặc, trang điểm, không quan tâm đến chồng con. Kho ng cuối năm 2018 âm lịch (kho ng tháng 01/2019 dương lịch) vợ chồng cãi nhau, chị H đã bỏ về nhà ngoại từ đó đến nay, vợ chồng mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai. Anh đã nhiều lần đến nhà bố mẹ vợ để đón chị H về nhưng chị H kiên quyết không về, anh cũng nhờ người thân và bạn bè khuyên gi i nhưng chị H không nghe. Nay chị H xin ly hôn với anh thì anh đồng ý vì vợ chồng không thể quay lại với nhau, tình c m vợ chồng không còn.

Về con chung: anh Tr xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Đăng

Phan A, sinh ngày 03/8/2009 và Bùi Đăng Nam A, sinh ngày 12/11/2013, khi ly hôn anh có nguyện vọng được nuôi c hai con chung, anh tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung: anh Tr xác định để vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề

nghị Tòa án gi i quyết. Về nợ chung: không có.

Theo lời khai của cháu Bùi Đăng Phan A: Hiện cháu đang ở với bố và ông

bà nội tại thôn M, xã L, bố mẹ ly hôn thì cháu không có ý kiến gì, nếu bố mẹ ly hôn thì cháu muốn ở với c hai, cháu không lựa chọn được là ở với ai.

Theo lời khai của trưởng thôn M cung cấp: Chị Đồng Thị H và anh Bùi Đăng

Tr đăng ký kết hôn tại UBND xã L vào năm 2008. Trong cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân cụ thể như thế nào thì địa phương không nắm được.

Từ kho ng cuối năm 2018, chị H đã về nhà mẹ đẻ sống, từ đó đến nay hai vợ

chồng không còn chung sống với nhau.

Theo lời khai của bà Nguyễn Thị M là mẹ đẻ của chị H cung cấp: Vợ chồng H

Tr có mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách, quan điểm bất đồng nên vợ chồng hay

cãi nhau. Cuối năm 2018, chị H đã về nhà bà sống, từ đó đến nay vợ chồng sống mỗi

người một nơi. Gia đình đã hòa gi i cho anh chị nhưng không thành.

Theo lời khai của ông Bùi Đăng C là bố đẻ của anh Tr cung cấp: Vợ chồng H

Tr có mâu thuẫn, nguyên nhân do chị H có những biểu hiện không chung thủy, ăn

diện, làm đẹp, không quan tâm đến chồng con. Cuối năm 2018, chị H đã về nhà

mẹ đẻ sống, từ đó đến nay vợ chồng sống mỗi người một nơi. Gia đình đã hòa gi i

cho vợ chồng nhưng không thành.

Tại phiên tòa chị H, anh Tr có mặt và giữ nguyên quan điểm.

Đại diện VKSND huyện Kim Thành phát biểu quan điểm xác định những

người tiến hành tố tụng và nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định

của pháp luật. Về hướng gi i quyết vụ án: đề nghị TAND huyện Kim Thành áp

dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đồng Thị H được ly hôn

anh Bùi Đăng Tr; Về con chung: để vợ chồng mỗi người nuôi một con, chị H

nuôi con Bùi Đăng Nam A, còn anh Tr nuôi con Bùi Đăng Phan A, không ai

ph i cấp dưỡng nuôi con cho ai; Về tài s n chung và nợ chung: đương sự không

yêu cầu nên không xem xét; Nguyên đơn ph i chịu án phí HNGĐ sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai

tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn cư trú tại thôn M, xã L, huyện Kim Thành, tỉnh H i

Dương nên yêu cầu xin ly hôn của chị Đồng Thị H theo quy định tại Điều 35 và

Điều 39 BLTTDS thuộc thẩm quyền gi i quyết của TAND huyện Kim Thành.

Về yêu cầu xin ly hôn: Chị Đồng Thị H và anh Bùi Đăng Tr được tự

do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 23/9/2008 tại UBND xã L,

huyện Kim Thành, tỉnh H i Dương nên là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào các lời khai của chị H, anh Tr, biên b n xác minh và các

lời khai của các người làm chứng xác định vợ chồng H Tr có mâu thuẫn, nguyên

nhân do quan điểm, tính cách bất đồng nên hay cãi nhau, cuộc sống không hạnh

phúc, hơn nữa anh Tr nghi ngờ về mặt tình c m, anh cho rằng chị H có những

biểu hiện không chung thủy nên vợ chồng hay cãi nhau, mâu thuẫn giữa anh chị

ngày càng căng thẳng; nhiều lần gia đình đã hòa gi i nhưng mâu thuẫn vợ chồng

vẫn không khắc phục được. Từ kho ng tháng 01/2019 chị H bỏ về nhà mẹ đẻ sống, từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, Tòa án đã cho anh chị thời gian để hòa gi i nhưng mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng căng thẳng hơn, chị H vẫn kiên quyết xin ly hôn không muốn đoàn tụ, anh Tr đồng ý ly hôn vì tình c m vợ chồng không còn. Từ những phân tích trên, HĐXX thấy rằng tình trạng hôn nhân của vợ chồng H Tr đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, xử cho chị H được ly hôn anh Tr là phù hợp thực tế và các quy định của Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: chị H và anh Tr xác định vợ chồng có 02 con là Bùi

Đăng Phan A, sinh ngày 03/8/2009 và Bùi Đăng Nam A, sinh ngày 12/11/2013, hiện đang do anh Tr nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị H đề nghị gi i quyết cho mỗi người nuôi một con; anh Tr đề nghị cho anh được nuôi c hai con. Xét thấy nguyện vọng được nuôi con của chị H và anh Tr đều chính đáng, anh chị đều có việc làm và chỗ ở ổn định, có thu nhập nên có thể đ m b o cho con về mặt vật chất. Tuy nhiên, vợ chồng có 02 con chung và ai cũng muốn nuôi con nên HĐXX xem xét giao mỗi con cho một người nuôi để đ m b o cho mỗi con được nuôi dưỡng tốt và được đ m b o đầy đủ về mặt chất lẫn tinh thần cũng như đ m b o được quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên của c chị H và anh Tr. Cháu Phan A có nguyện vọng được ở với c bố và mẹ khi bố mẹ ly hôn vì cháu không biết chọn ai; còn cháu Nam A còn nhỏ, chưa đi học lớp một. Sau khi xem xét quy định pháp luật và điều kiện thực tế, HĐXX giao cháu Bùi Đăng Nam A, sinh ngày 12/11/2013 cho chị H nuôi dưỡng và giao cháu Bùi Đăng Phan A, sinh ngày 03/8/2009 cho anh Tr nuôi dưỡng, là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Vì mỗi người nuôi dưỡng một con nên không

ai ph i cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài s n chung, nợ chung: Chị H và anh Tr đều xác định vợ chồng tự

thỏa thuận về tài s n chung không đề nghị Tòa án gi i quyết; Về nợ chung thì vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ; do vậy HĐXX không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu c án phí sơ thẩm ly hôn theo quy

định tại kho n 4 Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và

gia đình 2014; Điều 35, Điều 39, kho n 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Nghị quyết

326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH.

2. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đồng Thị H: Xử cho chị Đồng Thị H

ly hôn anh Bùi Đăng Tr.

- Về con chung: giao con Bùi Đăng Nam A, sinh ngày 12/11/2013 cho chị

Đồng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Bùi Đăng Phan A, sinh ngày

03/8/2009 cho anh Bùi Đăng Tr trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 6/2019 đến

khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Không ai được ngăn c n quyền gặp gỡ, thăm nom con chung.

- Về tài s n chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu gi i quyết.

- Về án phí: Chị Đồng Thị H ph i chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình

sơ thẩm, được đối trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số

AA/2017/0003917 ngày 20/03/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim

Thành. Chị H đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn và bị đơn. Báo cho chị H, anh

Tr biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ