vanban.org

Bản án 10/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T. Buộc ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H cùng chịu trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T số tiền 63.

Kể từ ngày ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông T và bà H còn phải chịu thêm khoản lãi chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Đình L, bà Nguyễn Thị T khởi kiện ông Phạm Đức T và bà Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T. Buộc ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H cùng chịu trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T số tiền 63.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI - TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:10/2019/DS-ST
Ngày 26 - 02 - 2019
V/v tranh chấp vay tài sản

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Hải Dương

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 26 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 292/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2018, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 444/2018/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1970 (có mặt)

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Cùng cư trú: Ấp T N, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H; Nơi cư trú: Ấp T A, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông Nguyễn Đình L trình bày:

Vào ngày 29 tháng 3 năm 2015 al vợ chồng tôi có cho ông T và bà H vay số tiền 13.000.000 đồng, đến ngày 30 tháng 8 năm 2016 cho vay thêm 35.000.000 đồng, cũng trong năm 2016 cho vay thêm số tiền 15.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền ông T và bà H vay của vợ chồng tôi là 63.000.000 đồng. Ông T và bà H vay tiền để sữa nhà và cải tạo vuông. Bà H có viết biên nhận nợ cho vợ chồng tôi. Nay chúng tôi yêu cầu ông T và bà H trả số tiền trên, ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

Đối với ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H các lần Tòa án triệu tập đều vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T và bà H vắng mặt không có lý do; bà Nguyễn Thị T có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông T, bà H và bà T là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Xét yêu cầu của ông L và bà T thấy rằng, từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đều tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng ông T và bà H không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của ông L và bà T, điều đó chứng tỏ ông T và bà H thống nhất với yêu cầu khởi kiện của ông L và bà T. Hội đồng xét xử xét thấy, giao dịch dân sự giữa ông L, bà T và ông T, bà H trên cơ sở tự nguyện thỏa thuân của các đương sự và được bà H thừa nhận tại giấy nhận nợ ngày 07 tháng 8 năm 2018al. Mặt khác, số nợ trên phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của ông T và bà H nên được xác định là nợ chung của vợ chồng. Từ những phân tích trên, xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T. Buộc ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H cùng chịu trách nhiệm trả cho ông L và bà T tổng số tiền là 63.000.000 đồng.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông T và bà H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T không phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 465; Điều 466; khoản 1 Điều 469 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T. Buộc ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H cùng chịu trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T số tiền 63.000.000 đồng (Sáu mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông T và bà H còn phải chịu thêm khoản lãi chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H phải chịu 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị T không phải chịu, ngày 20 tháng 9 năm 2018 ông L và bà T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.575.000 đồng tại biên lai số 0010420 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D được nhận lại.

3. Ông Nguyễn Đình L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị T, ông Phạm Đức T và bà Lê Thị Bích H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Nôi nhaän:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tænh Caø Mau;

- VKSND huyện Đầm Dơi;

(Đã ký)

- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;

- Caùc ñöông söï;

- Löu hoà sô;

- Löu aùn vaên.

Hồ Ngọc Yến Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa ……………………………

Hồ Ngọc Yến

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Nôi nhaän:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tænh Caø Mau;

- VKSND huyện Đầm Dơi;

- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;

- Caùc ñöông söï;

- Löu hoà sô;

- Löu aùn vaên.

Hồ Ngọc Yến

TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Nôi nhaän:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tænh Caø Mau;

- VKSND huyện Đầm Dơi;

- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;

- UBND thị trấn Đầm Dơi;

- Caùc ñöông söï;

- Löu hoà sô;

- Löu aùn vaên.

Hồ Ngọc Yến Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa ……………………………

Hồ Ngọc Yến

Cỡ chữ