vanban.org

Bản án 10/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 28/03/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tang tru trai phep chat ma tuy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2018/HSST
Ngày: 28 - 3 - 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thăng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Trung Dũng;

2. Bà Phạm Thị Hồng Thu.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Ngọc Huy - l Th

To án nhân dân huyện Kim Động, tỉnh H ng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên tham gia phiên toà: B Ho ng Thị H ơng - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động, tỉnh H ng Yên xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số 08/2018/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2018 theo uy t định đ a vụ án ra xét xử số 09/2018/HSST-Đ ng y 14 tháng 3 năm 2018 đối v i ị cáo:

Họ và tên: Trần Văn K; sinh năm 1998;

Sinh trú quán: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh H ng Yên.

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ văn hóa: 08/12; Con ông: Trần Văn T và con bà Phạm Thị T; Vợ, con: Ch a có; Tiền sự, Tiền án: Ch a có.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 16/12/2017, sau chuyển tạm giam từ ngày 19/12/2017. Hiện bị cáo đang ị tạm giam tại Trại tạm giam - Công an tỉnh H ng Yên (Có mặt).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn T - sinh năm 1975.(Có mặt)

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh H ng Yên.

Người làm chứng:

+ Ông Nguyễn Th V - sinh năm 1967. (Vắng mặt)

Trú tại: Thôn P, xã S, huyện K, tỉnh H ng Yên.

NỘI DUNG V ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn i n tại hiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Khoảng 11 giờ ngày 16/12/2017, bị cáo Trần Văn K điều khiển xe mô tô, không gắn biển số, nhãn hiệu JiuLong từ nhà bị cáo đi xuống khu vực h ờng Hi n Nam, thành phố H ng Yên (gần quán Karaoke Sóng Thần) thì gặp một ng ời đ n ông hoảng 40 tuổi, không bi t tên, địa chỉ ở đâu. K hỏi: “Có ma túy đá bán không”, ng ời đ n ông đó trả lời: “có, mua bao nhiêu” K bảo bán cho cháu 3.000.000 đồng. K lấy trong ví 3.000.000 đồng đ a cho ng ời đ n ông đó, đồng thời ng ời đó đ a cho K 01 gói nilon màu trắng ích th c (4x5)cm, K kiểm tra và bi t đó chính l ma túy đá. Sau đó K cất vào túi quần tr c bên trái. K điều khiển xe về đ n khu vực thôn Phán Thủy, xã Song Mai, huyện Kim Động dừng xe ở lề đ ờng nhặt 01 mảnh nilon mầu xanh rồi san một ít ma túy sang mảnh nilon mầu xanh, gấp lại v cho v o ví để trong túi quần sau bên phải, còn số ma túy đá trong túi nilon mầu trắng vừa mua đ ợc K để vào túi quần tr c ên trái. Đ n 13 giờ 30 phút K điều khiển xe mô tô đi ti p thì bị công an huyện Kim Động phối hợp cùng công an xã Song Mai phát hiện bắt quả tang; đã thu giữ vật chứng gồm: 01 túi nilon mầu trắng miệng túi m u đỏ, hình chữ nhật ích th c (4x5)cm; 01 gói nilon màu xanh gấ nh u ích th c rộng nhất là 1,5 cm, dài nhất là 2cm bên trong cả hai túi đều chứa chất k t tinh màu trắng dạng cục (đ ợc niêm phong ký hiệu ghi M1); và 01 xe mô tô Jiu Long không gắn biển số, 01 ví giả da màu nâu, 01 đăng xe mô tô số 0091852 mang tên Lê Văn T. K khai nhận hai túi nilon chứa tinh thể mà trắng nêu trên đều l ma túy đá do K mua về để sử dụng.

Bản k t luận giám định số 6370/C54(TT2) ngày 02/01/2018 của Viện khoa học hình sự - Tổng cục Cảnh sát, đã t luận: “ Mẫu chứa chất k t tinh màu trắng đựng trong 02 túi nilon (phong bì ký hiệu M1) gửi giám định đều là ma túy; loại: Methamphetamine; có tổng trọng l ợng 3,740 gam.

Về vật chứng: Cơ quan điều tra có thu giữ của bị cáo K 01 ví da màu nâu; 01xe mô tô không gắn biển số, nhãn hiệu JiuLong, 01 đăng xe mô tô số 0091852 mang tên Lê Văn T. uá trình điều tra xác định chi c ví da là tài sản của bị cáo, còn xe mô tô là tài sản của ông Trần Văn T (bố đẻ K) đã cho K m ợn l m h ơng tiện đi lại, việc K dùng xe mô tô để đi mua ma túy ông T không bi t. Ngoài ra ông T còn giao nộ cho cơ quan điều tra 01 biển số xe 34F9-9544.

uá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Trần Văn K đã th nh hẩn khai nhận về hành vi phạm tội của của mình v xin đ ợc giảm nhẹ hình phạt.

Bản Cáo trạng số 10/CT- VKSKĐ - HS ngày 05/3/2018, Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động truy tố Trần Văn K về tội “ T ng trữ trái phép chất ma túy ” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tại hiên tòa, đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luận tội v tranh luận: Giữ nguyên quy t định truy tố Trần Văn K về tội “ Tàng trữ trái hé chất ma túy” v đề nghị Hội đồng xét xử.

Áp dụng hoản 3 Điều 7; điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017; Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017. Tuyên ố: Trần Văn K phạm tội “ T ng trữ trái phép chất ma túy”.

Xử hạt: ị cáo Trần Văn K từ 02 năm đ n 02 năm 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ng y 16/12/2017.

Về hình hạt ổ sung: Không á dụng hình hạt ổ sung l hạt tiền đối v i ị cáo.

Về vật chứng: Á dụng điểm a hoản 1, hoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017; điểm a hoản 2, điểm b hoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Tịch thu cho hủy ỏ vật chứng ho n lại sau giám định trong phong bì niêm phong và 01 ví da mầu nâu.

Trả lại ông Trần Văn T 01 xe mô tô nhãn hiệu Jiulong, 01 biển kiểm soát 34F9 - 9544 v 01 đăng xe mô tô mang tên Lê Văn T.

Về án hí: á dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/ BTV H14 ng y 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ quản l v sử dụng án hí v lệ hí Tòa án. Bị cáo hải chịu 200.000 đồng án hí hình sự sơ thẩm.

- Lời nói sau cùng của ị cáo: Bị cáo rất ăn năn hối cải về h nh vi hạm tội của mình, ị cáo đề nghị Hội đồng xét xử cho ị cáo đ ợc h ởng mức án thấ nhất.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

[1] Về h nh vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kim Động, Điều tra viên, Viện iểm sát nhân dân huyện Kim Động, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. uá trình điều tra v tại hiên tòa, ị cáo; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hông có i n hoặc hi u nại về h nh vi, quy t định của Cơ quan ti n h nh tố tụng, ng ời ti n h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n h nh tố tụng, ng ời ti n h nh tố tụng đã thực hiện đều hợ há .

[2] Lời nhận tội của ị cáo tại hiên tòa hù hợ hách quan v i lời hai của ị cáo tại các iên ản lấy lời hai, iên ản hỏi cung của ị cáo có trong hồ sơ vụ án; hù hợ v i lời hai của ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, ng ời l m chứng, Biên ản ắt ng ời hạm tội quả tang, Bản t luận giám định v các chứng cứ hác có trong hồ sơ vụ án. Đã có đủ cơ sở để t luận: Khoảng 13 giờ 30 hút ng y 16/12/2017 Trần Văn K đã có h nh vi cất giữ trong ng ời 02 gói nilon bên trong chứa chất k t tinh dạng cục màu trắng ( đ ợc niêm phong ký hiệu M1) nghi là ma túy đá. Khi K đi xe mô tô đ n địa phận thôn Phán Thủy, huyện Kim Động, tỉnh H ng Yên thì ị bắt quả tang. K hai đó l ma túy đá K mua của một ng ời đ n ông hông i t tên, tuổi, địa chỉ ở khu vực h ờng Hi n Nam, thành phố H ng Yên v i giá 3.000.000 đồng, mục đích về để sử dụng dần do K nghiện ma túy.

Tại K t luận giám định số 6370/C54(TT2) ngày 02/01/2018 của Trung tâm giám định ma túy - Viện khoa học hình sự Tổng cục cảnh sát, k t luận: : “ Mẫu chứa chất k t tinh màu trắng đựng trong 02 túi nilon (phong bì ký hiệu M1) gửi giám định đều là ma túy; loại: Methamphetamine; có tổng trọng l ợng 3,740 gam. Methamphetamine là ma túy nằm trong danh mục II, STT: 67, Nghị định 82/2013/NĐ - CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ. Do đó, bị cáo đã phạm tội “T ng trữ trái hé chất ma túy”. Tội hạm v hình hạt đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 194 BLHS năm 1999 đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2009, căn cứ Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội; khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, bỏ sung năm 2017; Áp dụng nguyên tác có lợi cho bị cáo, Viện iểm sát nhân dân huyện Kim Động truy tố ị cáo theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, bỏ sung năm 2017 l đúng quy định của pháp luật.

H nh vi của ị cáo l nguy hiểm cho xã hội, ị cáo l ng ời th nh niên uộc hải nhận thức đ ợc h nh vi t ng trữ trái hé chất ma túy l vi hạm các quy định của Nh n c về ch độ quản l các chất ma tu , gây hó hăn cho việc iểm soát chất ma tu của Nh n c. Bản thân ị cáo nghiện ma túy, i t rất r h nh vi sử dụng ma túy l m ảnh h ởng đ n sức hoẻ của con ng ời, l nguyên nhân gây ra những tệ nạn xã hội hác, đe dọa nghiêm trọng đ n trật tự công cộng, gây tâm l lo lắng trong nhân dân v gây mất trật tự trị an tại địa h ơng, nh ng để thỏa mãn cơn nghiện ị cáo đã cố hạm tội. Vì vậy, cần hải xử hạt ị cáo mức án nghiêm, t ơng xứng v i h nh vi hạm tội của ị cáo.

Bị cáo hông hải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Bị cáo đ ợc h ởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: uá trình điều tra v tại hiên tòa, ị cáo th nh hẩn hai áo, ăn năn hối cải. Tình ti t giảm nhẹ n y đ ợc quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, bỏ sung năm 2017.

Về nhân thân: Bị cáo ch a có tiền án, tiền sự, hạm tội lần đầu.

Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của ị cáo. Xét thấy, cần hải ti tục cách ly ị cáo hỏi đời sống xã hội một thời gian m i có thể cải tạo, giáo dục ị cáo th nh ng ời l ơng thiện v răn đe ẻ hác.

Về hình hạt ổ sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự quy định “Ng ời phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000đồng đ n 500.000.000 đồng”, nh ng ị cáo nghiện ma túy, hông có t i sản riêng v không có nghề nghiệ ổn định nên hông á dụng hình hạt ổ sung đối v i ị cáo.

[3] Về vật chứng: Á dụng điểm a hoản 1, hoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, ổ sung năm 2017; điểm a hoản 2, điểm hoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Vật chứng ho n lại sau giám định trong phong bì niêm phong là vật cấm l u hành, không có giá trị sử dụng nên sẽ tịch thu cho tiêu hủy.

Đối v i 01 ví da mầu nâu, bị cáo K không yêu cầu nhận lại nên sẽ tịch thu cho hủy bỏ do giá trị hông đáng ể.

Đối v i chi c xe mô tô nhãn hiệu JI LONG m u sơn xanh, hông gắn biển kiểm soát; 01 biển kiểm soát 34F9 - 9544 v 01 đăng xe mô tô mang tên Lê Văn T(Biển số v đăng của xe mô tô nhãn hiệu JIULONG) là tài sản thuộc sở hữu của ông Trần Văn T bố bị cáo K. Bị cáo K m ợn xe mô tô của ông T để đi mua ma túy nh ng ông T không bi t K sử dụng chi c xe mô tô trên sử dụng vào việc phạm tội nên sẽ trả lại cho ông T.

[4] Về án hí: Bị cáo hải chịu án hí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ quản l v sử dụng án hí v lệ hí Tòa án.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ v o Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội; khoản 3 Điều 7; điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51; điểm a hoản 1, hoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi, ổ sung năm 2017; điểm a hoản 2, điểm hoản 3 Điều 106; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ quản l v sử dụng án hí v lệ hí Tòa án.

Tuyên bố: Bị cáo Trần Văn K hạm tội “T ng trữ trái hé chất ma túy”.

Xử hạt ị cáo Trần Văn K 02(Hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ng y 16/12/2017.

Miễn hình hạt ổ sung l hạt tiền cho ị cáo.

Về xử lý vật chứng:

Tịch thu cho hủy ỏ vật chứng ho n lại sau giám định trong phong bì niêm phong và 01 ví da mầu nâu.

Trả lại ông Trần Văn T; sinh năm 1975; trú tại: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh H ng Yên 01 xe mô tô JI LONG m u sơn xanh, không gắn biển kiểm soát, 01biển kiểm soát 34F9 - 9544 v 01 đăng xe máy mang tên Lê Văn T.

((Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 19/3/2018 tại Chi c c Thi hành án dân s huy n Kim Động).

Về án phí: Buộc ị cáo Trần Văn K hải chịu 200.000 đồng án hí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên án./.

Cỡ chữ