vanban.org

Bản án 10/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/08/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/08/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự phúc thẩm - phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (điều 202 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Căn cứ chính? luật hình sự l; Điều 264 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2018/HS-PT
Ngày: 16-8-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TO N NH N D N TỈNH KON T M

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguy n Ti n T ng

Các Thẩm phán: Ông Lý Thành Lê, ông Huỳnh Nguyên

- Thư ký phiên toà: Bà Đồng Thị

ng - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên toà: Bà i Th y inh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16-8-2018, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 16/2018/TLPT-HS ngày 18-6-2018 đối với các bị cáo A K v A ảo, do có kháng nghị của Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 02/2018/HS-ST ngày 11-5-2018 của Tòa án nh n d n huy n Đ.

- ác ị cáo ị kháng nghị:

1. A K, sinh n m 1997 tại huy n Đ, tỉnh Kon Tum;

Nơi c trú: Thôn Đ k Đoát, x P, huy n Đ, tỉnh Kon Tum; nghề nghi p: Làm nông; trình độ v n hóa h c v n : 7/12; dân tộc: Dẻ; giới t nh: Nam; tôn giáo: Tin lành; quốc tịch: Vi t Nam; con ông A Nh t v b Y Th n; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại (có mặt).

2. A B, sinh ngày 01-10-1996 tại huy n Đ, tỉnh Kon Tum;

Nơi c trú: Thôn Đ k Đoát, x P, huy n Đ, tỉnh Kon Tum; nghề nghi p: Sinh viên; trình độ v n hóa h c v n : 12/12; dân tộc: Dẻ; giới t nh: Nam; tôn giáo: Tin lành; quốc tịch: Vi t Nam; con ông A Bát và bà Y Níp; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại (có mặt) .

- Ngư i đại diện h p pháp của ị hại và đồng th i à ngư i đại diện theo ủy uy n của ng ót và à Ngát:

Chị Y S; sinh n m 1994 có đơn xin xét xử v ng mặt

Trú tại: Thôn Đ k Đoát, x P, huy n Đ, tỉnh Kon Tum.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i li u có trong hồ sơ vụ án v di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh sau:

Vào khoảng 16h00 phút, ngày 09-7-2017 A B, sinh n m: 1996 điều khiển xe mô tô biển số: 82N1 - 034.39 chở theo A K, sinh n m: 1997, cả hai cùng trú tại: Thôn Đ k Đoát - x P - huy n Đ - Kon Tum đi từ thôn Đ k Đoát ra quán ốc gần cầu treo (khu vực giáp ranh giữa thị tr n Đ k Glei với x P để uống r ợu. Đ n khoảng 20h, A

ơng KTT: Thôn Đ k Tr p - x P - huy n Đ - tỉnh Kon Tum) và hai ng i bạn của A ơng đi v o quán ốc và ngồi cùng uống r ợu, sau đó hai ng i bạn của A

ơng đi về tr ớc. Khoảng 21h, A K nói A ơng đi về nhà l y đ n ghi ta mang sang thôn Đ k Đoát - x P để c ng đánh đ n v uống r ợu ti p. A B điều khiển xe mô tô biển số: 82N1 - 034.39 chở theo A K v A ơng đi từ quán ốc về nhà A

ơng, đ n nh A ơng đi v o l y đ n ghi ta còn A K và A B đứng ch ngoài cổng. Trong lúc ch A ơng, A B th y chóng mặt do đ uống nhiều r ợu, th y A K vẫn còn tỉnh hơn mình nên A B nói với A K: “Hình như tao say rồi, mày còn tỉnh thì chở tao v ” nghe A B nói vậy, A K đồng ý. Khi A ơng l y đ n đi ra, A K điều khiển xe mô tô biển số: 82N1 - 034.39 chở A B v A ơng đi từ nh A ơng về thôn Đ k Đoát - x P (lúc này A B ngồi giữa còn A ơng ngồi sau c ng , đi đ n Km 4+ 850, đ ng liên xã thị tr n Đ kGlei - Đ k Nhoong thuộc thôn Đ k Đoát - x P- huy n Đ khi tới khu b kè thôn Đ k Đoát - x P, A K nhìn th y ph a tr ớc có một xe mô tô đang đi ng ợc chiều, chi u đèn xe thẳng vào xe mô tô mà A K đang điều khiển, đi lại gần thêm một đoạn A K phát hi n một xe mô tô biển số: 92K2 - 8022 do A Sổ cũng ở Thôn Đ k Đoát - x P - huy n Đ điều khiển đi ng ợc chiều và không có đèn chi u sáng. Lúc này, khoảng cách giữa hai xe mô tô quá gần và A K đang đi l n sang phần đ ng bên trái nên xe mô tô do A K điều khiển đ tông thẳng vào phía tr ớc đầu xe bên trái xe mô tô do A Sổ điều khiển và gây tai nạn. Hậu quả: A Sổ ch t tại chỗ; A K, A B bị th ơng; hai xe mô tô h hỏng.

K t quả khám nghi m hi n tr ng (l y h ớng khám nghi m l h ớng Đ k Nhoong – Đ k Glei :

Hi n tr ng chung: Vụ tai nạn giao thông đ ng bộ xảy ra tại KM 4+850 đ ng liên xã thị tr n Đ k Glei – Đ k Nhoong, thuộc thôn Đ k Đoát, x P, huy n Đ, tỉnh Kon Tum. Đ y l đoạn đ ng bê tông xi m ng thẳng, bên phải là taly âm, bên trái là taly d ơng. ên phải theo h ớng xác định có g ch n d c theo mép đ ng cao 0,20m, rộng 0,15m, có lề (b kè) rộng 3,0m. Xe mô tô BKS 92K2-8022 nằm trên g ch n d c theo mép đ ng bên phải, đầu xe quay h ớng nam, đuôi xe quay về h ớng B c, l ng xe quay về h ớng Tây. Xe mô tô BKS 82N1-034.39 xe nằm ở phần đ ng bên phải, đầu xe quay về h ớng Đông, đuôi xe quay về h ớng T y, l ng xe quay về h ớng Nam. Tại hi n tr ng có 02 v t máu VM đều nằm ở phía bên phải l n đ ng so với h ớng xác định.

Hi n tr ng chi ti t:

òng đ ng nơi xảy ra tai nạn rộng 6,20m.

Tại hi n tr ng có 02 (hai) v t cà; 01 (một) v t hằn (VH); 02 v t máu VM đều nằm trên phần đ ng bên phải. V t cà 1 (VC1) có chiều dài 0,50m; v t cà 2 (VC2) có chiều dài 0,10m. V t hằn hình cung, có chiều dài theo hình cung là 1,50m; theo h ớng thẳng là 1,36m; chiều cao vòng cung của v t hằn là 0,36m. VM1 có kích th ớc 0,12mx0,20m; VM2 có k ch th ớc 0,30mx0,60m.

Khoảng cách từ mép đ ng bên phải đ n đầu VC1 là 2,30m; cuối VC1 là 2,35m; đầu VH là 2,40m; cuối VH là 2,0m; trục bánh tr ớc xe mô tô BKS 82N1-034.39 là 2,85m; trục bánh sau xe mô tô BKS 82N1-034.39 là 3,1m; VM1 là 2,60m.

Khoảng cách từ mép đ ng bên trái đ n tâm VM2 (vị tr đầu nạn nhân) là 6,0m; tâm VC2 là 5,20m; trục bánh sau mô tô BKS 92k2-8022 là 5,70m; trục bánh tr ớc mô tô BKS 92k2-8022 là 6,40m.

Khoảng cách từ trục bánh tr ớc xe mô tô BKS 82N1-034.39 đ n trục bánh tr ớc xe mô tô BKS 92K2-8022 l 4,10m; đ n trục bánh sau xe mô tô BKS 92K2-8022 là 4,25m.

Xác định điểm đụng là vị tr tr ớc đầu xe mô tô BKS 82N1- 034.39 cách lề đ ng bên phải theo h ớng xác định là 2,45m.

Khoảng cách từ điểm đụng đ n tâm VM2 là 5,65m; trục sau xe mô tô BKS 92K2-8022 là 4,10m; trục tr ớc xe mô tô BKS 92K2-8022 là 3,80m; tâm VC2 là 3,27m; đầu V l 2,85m; đầu VC1 là 0,30m; cuối VC1 là 0,79m; trục sau xe mô tô BKS 82N1-034.39 là 0,40m; VM1 là 2,0m.

Khoảng cách từ VM1 đ n trục sau xe mô tô BKS 82N1-034.39 là 1,60m; trục tr ớc xe mô tô BKS 82N1-034.39 là 2,0m.

Khoảng cách từ VM2 đ n trục sau xe mô tô BKS 92K2-8022 là 1,60m; trục tr ớc xe mô tô BKS 92K2-8022 là 2,0m.

Xác định vật chuẩn là cột đi n đôi Viettel số 8A-R-65 nằm bên phải h ớng khám nghi m.

Khoảng cách từ vật chuẩn đ n tâm VM1 là 7,70m; trục sau xe mô tô BKS 82N1-034,39 là 9,20m; trục tr ớc xe mô tô BKS 82N1-034,39 l 9,55m; điểm đụng l 9,40m; đầu VC1 l 9,55m; đầu VH là 10,80m; tâm VC2 là 11,30m; trục sau xe mô tô BKS 92K2-8022 là 12,30m; trục tr ớc xe mô tô BKS 92K2-8022 là 11,30m; VM2 là 13,70m.

Tại Bản k t luận giám định pháp y về tử thi số 65/TT-TTPY, ngày 10/7/2017 của Trung tâm pháp y tỉnh Kon Tum k t luận: Nguyên nhân ch t của A Sổ: ch t do ch n th ơng s não.

Ngày 05/10/2017, Cơ quan cảnh sát điều tra công an huy n Đ đ ra Quy t định tr ng cầu giám định th ơng t ch của A B nh ng A B từ chối giám định.

K t quả giám định và k t luận xe liên quan đ n tai nạn giao thông:

Xe mô tô BKS 92K2-8022:

Bên ngoài xe: Cụm đèn tr ớc, đèn t n hi u, ốp nhựa đầu xe, cánh manh ch n gió, ch n b n, bóng đèn phanh, ống giảm thanh: Không có. V nh tr ớc cong vênh bi n dạng hoàn toàn, phuộc tr ớc cong vênh về sau. Vỏ động cơ bể vỡ, động cơ tách r i vị trí l p ghép. Ốp nhựa bên hông trái bị vỡ. Cần đi số cong vênh bi n dạng. Kiểm tra h thống phanh: Phanh tr ớc: vì phanh tr ớc cong vênh bi n dạng hoàn toàn nên không kiểm tra phanh tr ớc; Phanh sau: vì cần đạp phanh sau bị rơ lỏng, định vị không ch c ch n, lò xo hồi vị cần đạp phanh bung khỏi vị trí l p ghép nên không kiểm tra phanh sau.

Xe mô tô BKS 82N1-034.39:

ên ngo i xe: v nh tr ớc v nh đúc cong vênh bi n dạng, một nan hoa gãy. Phần trên của mặt nạ phía bên trái bị bể. Ốp nhựa đèn t n hi u bên trái bể hoàn toàn. G ơng chi u hậu bên trái bể. Mép nhựa ph a tr ớc bên phải bị trầy x ớc, chà mòn. Cánh manh ch n gió bên trái bị bẻ, tách r i. Gác ch n ng i ngồi sau bên phải gãy. Cần đạp phanh bên phải cong vè sau 03cm. Bầu n ớc làm mát tách r i.

Kiểm tra h thống phanh: Phanh tr ớc có hi u lực; phanh sau có hi u lực.; Kiểm tra đèn chi u sang: tại th i điểm kiểm tra, công t c đèn đang ở vị trí bật, đèn có phát sáng khi bật công t c.

Cơ quan điều tra Công an huy n Đ tỉnh Kon Tum đo nồng độ cồn trong hơi thở của bị cáo A K sau khi gây tai nạn là: 0,500 miligam/lít khí thở v ợt quá mức cho phép.

Tại K t luận giám định tài sản số: 05/KL- Đ ng y 10/01/2017 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Đ k t luật: Tài sản là giá trị thi t hại bao gồm phần vật t v nh n công để thay th , kh c phục, phục hồi xe mô tô BKS 82N1 – 034.39, nhãn hi u YAMAHA, loại xe EXCITER Xe đ qua sử dụng giá định giá l 1.260.000 đồng (một tri u hai tr m sáu m ơi ng n đồng); xe mô tô BKS 92K2-8022 (không rõ nhãn hi u và loại xe , xe đ qua sử dụng, giá định giá là 2.499.000 đồng (hai tri u bốn tr m ch n m ơi ch n ng n đồng).

Với nội dung trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 02/2018/HS-ST ngày 11-5-2018 của Tòa án nhân dân hu ện Đ quyết định như sau:

Tuyên bố bị cáo A K phạm tội “Vi phạm uy định v đi u khiển phương tiện giao th ng đư ng bộ”;

Bị cáo A B phạm tội “Giao cho ngư i kh ng đủ đi u kiện đi u khiển phương tiện tham gia giao th ng đư ng bộ”;

Áp dụng các điểm a, b khoản 2 Điều 202; các điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung n m 2009 điểm a, b khoản 2 Điều 260; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự n m 2015

Xử phạt bị cáo A K 03 a n m t nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách 05 N m n m, th i gian thử thách tính từ ng y tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo cho UBND x P, huy n Đ, tỉnh Kon Tum giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách; gia đình bị cáo có trách nhi m phối hợp với UBND x P trong vi c giám sát, giáo dục bị cáo.

Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 264; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 của Bộ luật hình sự 2015, xử phạt bị cáo A B 18 M i tám) tháng cải tạo không giam giữ. Th i điểm b t đầu tính th i gian cải tạo không giam giữ là ngày UBND x P huy n Đ tỉnh Kon Tum nhận đ ợc bản sao bản án và quy t định thi hành án. Giao bị cáo cho UBND x P, huy n Đ, tỉnh Kon Tum giám sát, giáo dục; gia đình bị cáo có trách nhi m phối hợp với UBND x P trong vi c giám sát, giáo dục bị cáo. Mi n kh u trừ thu nhập cho bị cáo.

Về án ph : Áp dụng khoản 2 Điều 136 của ộ luật tố tụng hình sự n m 2015; điểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/U TVQ 14 ng y 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph Tòa án. uộc bị cáo A K phải chịu nộp 200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm v 1.000.000 đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm. Buộc bị cáo A B phải chịu nộp 200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm v 1.000.000 đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về trách nhi m d n sự, xử lý vật chứng, quyền kháng cáo cũng nh quyền v nghĩa vụ thi hành án theo luật thi hành án dân sự.

Ngày 31-5-2018 Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum có quy t định kháng nghị số: 48/QĐ-VKS với các nội dung: Không cho bị cáo A K đ ợc h ởng án treo, hai bị cáo A K v A ảo không phải nộp 1.000.000đ Một tri u đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố phát biểu quan điểm về vi c giải quy t vụ án, giữ nguyên quy t định kháng nghị số: 48/QĐ-VKS ng y 31-5-2018 của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum v đề nghị ội đồng xét xử ch p nhận to n bộ kháng nghị trên. Áp dụng các điểm a, b Khoản 2 Điều 202; các điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 ộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung n m 2009, xử phạt bị cáo A K 03 a n m t . Về phần án ph , các bị cáo A K v A ảo không phải nộp án ph d n sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào tài li u trong hồ sơ vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định nh sau:

Ngày 09-7-2017, bị cáo A B đ giao xe mô tô cho bị cáo A K trong khi A K không có gi y phép lái xe và đ d ng r ợu, bia quá nồng độ cho phép nên gây ra tai nạn, hậu quả l m A Sổ ch t tại chỗ, hai ng i bị th ơng nh v thi t hại về t i sản định giá l 3.759.000đ ba tri u bảy tr m n m m ơi ch n nghìn đồng). Với hành vi trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số 02/2018/HS-ST ngày 11-5-2018 của Tòa án nhân dân huy n Đ đ áp dụng các điểm a, b khoản 2 Điều 202 ộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung n m 2009 k t án bị cáo A K về tội “Vi phạm uy định v đi u khiển phương tiện giao th ng đư ng bộ”. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 264 của Bộ luật hình sự 2015 k t án bị cáo A ảo về tội “Giao cho ngư i kh ng đủ đi u kiện đi u khiển phương tiện tham gia giao th ng đư ng bộ” l có c n cứ, đúng pháp luật.

. Xét Quy t định kháng nghị số: 48/QĐ-VKS ng y 31-5-2018 của Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum:

Đối với nội dung về hình phạt, Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum cho rằng để r n đe v phòng ngừa chung thì phải xử phạt bị cáo A K t có th i hạn không cho bị cáo A K đ ợc h ởng án treo. Hội đồng xét xử phúc thẩm th y rằng: Ngày 09-7-2017 bị cáo A K đ uống nhiều r ợu v ch a có gi y phép lái xe theo quy định nh ng vẫn điều khiển xe mô tô biển số: 82N1- 034.39 g y tai nạn hậu quả l m ch t một ng i, hai ng i khác bị th ơng nh v thi t hại về t i sản định giá l 3.759.000đ ba tri u bảy tr m n m m ơi ch n nghìn đồng). Với h nh vi đó bị cáo bị c p sơ thẩm áp dụng hai tình ti t định khung tại các điểm a, b khoản 2 Điều 202 ộ luật hình sự l không có gi y phép hoặc bằng lái xe theo quy định v bị cáo điều khiển xe trong tình trạng sử dụng r ợu, bia có nồng độ cồn v ợt quá mức quy định. nh vi của bị cáo r t nguy hiểm cho x hội l m ảnh h ởng đ n trật tự x hội, x m phạm đ n sức khỏe, t nh mạng của ng i khác. nh vi đó thuộc tr ng hợp r t nghiêm tr ng v có khung hình phạt từ 03 ba) n m đ n 10 m i n m tù, bị cáo có hai tình ti t định khung hình phạt, mặc d có nhiều tình ti t giảm nh , nh ng vi c xét xử mức án 03 ba n m t l mức th p nh t của khung hình phạt l đ xem xét giảm nh cho bị cáo, v đ thể hi n ch nh sách khoan hồng của pháp luật nh ng c p sơ thẩm lại áp dụng Điều 60 ộ luật hình sự cho bị cáo đ ợc h ởng án treo l không ph hợp v không đáp ứng yêu cầu đ u tranh phòng, chống loại tội phạm n y trong giai đoạn hi n nay; nh t l trên địa b n tỉnh Kon Tum v huy n Đ nói riêng. Vì vậy, cần cách ly bị cáo khỏi đ i sống x hội một th i gian nh t định để r n đe, giáo dục riêng v phòng ngừa chung.

Đối với nội dung về án ph Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum cho rằng hai bị cáo không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm vì hai bên đ thỏa thuận đ ợc với nhau khoản tiền bồi th ng tr ớc khi mở phiên tòa. Hội đồng xét xử phúc thẩm th y rằng: Tại biên bản thỏa thuận v bản cam k t gia đình ng y 18-8-2017 giữa gia đình các bị cáo đ thống nh t bồi th ng 91.000.000đ ch n m ơi mốt tri u đồng) đ bồi th ng đ ợc số tiền là 51.000.000đ n m m ơi mốt tri u đồng) còn lại 40.000.000đ bốn m ơi tri u đồng . Tại phiên tòa các bị cáo trình b y l có ý ch của các bị cáo v ti p tục thống nh t bồi th ng số tiền n y. Đ y l vi c đ thống nh t tr ớc đ y chứ không phải l v n đề mới. o vậy, các bị cáo không phải chịu số tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử th y: Cần phải ch p nhận to n bộ kháng nghị của Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum sửa bản án hình sự sơ thẩm về phần hình phạt, không cho bị cáo A K đ ợc h ởng án treo m giữ nguyên mức phạt t có th i hạn đối với bị cáo A K. Phần án ph d n sự sơ thẩm mỗi bị cáo l 1000.000đ Một tri u đồng thì các bị cáo A K v bị cáo A ảo không phải chịu.

Ngo i ra, trong vụ án n y cần xác định các con của bị hại A Sổ l A Th ơng v A Thi u đều ch a th nh niên tham gia tố tụng với t cách l ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan v chị Y Sức l m của hai cháu l ng i đại di n hợp pháp của các cháu. Xác định, ông A Nh t, b Y Th n cha, m của bị cáo A K v ông A Bát, bà Y Níp cha, m của bị cáo A ảo l những ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n số tiền hai gia đình đ bồi th ng cho gia đình ng i bị hại. Nh ng trong vụ án c p sơ thẩm ch a xác định l thi u sót. Tuy nhiên, các l i khai tại hồ sơ vụ án đ thể hi n đ ợc có vi c bồi th ng cho t t cả những ng i đại di n hợp pháp v hai ng i con của bị hại A Sổ trong phần bồi th ng thi t hại. Các l i khai của cha, m hai bên bị cáo khai h không có yêu cầu gì đối với số tiền bồi th ng tr ớc đó. Nh vậy, th y không ảnh h ởng đ n quyền lợi của ai v không có kháng cáo, kháng nghị nên về phần n y c p sơ thẩm rút kinh nghi m.

Các bị cáo không phải chịu án ph hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT ĐỊNH

C n cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355, điểm d khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;

Ch p nhận to n bộ Quy t định kháng nghị số: 48/QĐ-VKS ng y 31-5-2018 của Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Kon Tum, sửa Bản án hình sự sơ thẩm số: 02/2018/HS-ST ngày 11-5-2018 của Tòa án nhân dân huy n Đ, về phần hình phạt đối với bị cáo A K.

Áp dụng các điểm a, b Khoản 2 Điều 202; các điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của ộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung n m 2009.

Xử phạt: Bị cáo A K 03 a n m t về tội “Vi phạm uy định v đi u khiển phương tiện giao th ng đư ng bộ”. Th i hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày ch p h nh án.

C n cứ điểm f khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội. Các bị cáo A K v A ảo không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Các bị cáo không phải nộp tiền án ph hình sự phúc thẩm.

Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đ có hi u lực pháp luật kể từ ngày h t th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (16-8-2018).

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Thành Lê

Hu nh Nguyên

Nguyễn Tiến Tăng

Cỡ chữ