- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa NĐ: Đậu Văn H - BĐ: Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Văn H đƣợc ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 10/2018/HNGĐ-ST Ngày 31-01-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thụy Vân Hà.
Bà Nguyễn Thi ̣ Ngọc Diễm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng- Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 723/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 126/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Đậu Văn H, sinh năm 1989; đi ̣a chi thƣở
̀ ng trú : Thôn K, xã T, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; đi ̣a chi thƣở
̀ ng trú: Thôn K, xã T, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: Tổ 62B, khu phố C, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 9 năm 2017 và quá trình tố tụng nguyên đơn anh Đậu Văn H trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị H có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 04 tháng thì tổ chức đám cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 04/11/2010 theo giấy chứng nhận kết hôn số 35 quyển số 01/2010, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng gia đinh anh tại đi ̣a chi thôn K,̉
̀ xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Vợ chồng chung sống H phúc đến khoảng tháng 7/2016 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do chị H không chung thủy trong cuộc sống vợ chồng, khi bị gia đình anh phát hiện thì chị H bỏ vào Bình Dƣơng sinh sống, không liên lạc với gia đình và cũng không điện thoại về hỏi thăm con. Anh và chị H cũng sống ly thân từ tháng 7/2016 đến nay. Nay, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với chị H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đậu Minh Q, sinh ngày 05/02/2011 và Đậu Thị Khánh H, sinh ngày 24/6/2013, hiện các cháu đang ở cùng anh H. Sau ly hôn anh H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hai con chung và yêu cầu chị H thực hiện nghĩa cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/02 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị H: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 09/10 và 25/12/2017; tham gia phiên tòa vào các ngày 15/01/2018 và ngày 31/01/2018 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu của anh H và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Tại biên bản xác minh nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh H và chị H ngày 25/10/2017 do Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ủy thác cho Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa thực hiện, chính quyền địa phƣơng cung cấp thông tin nhƣ sau: Anh H và chị H kết hôn với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn và tổ chức cƣới hỏi. Vợ chồng chung sống H phúc đến tháng 7/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do chị H không chung thủy, có ngoại tình với ngƣời khác và bị bắt quả tang sau đó chị H bỏ nhà đi, đi đâu không ai rõ, gia đình có tìm kiếm nhƣng không có kết quả. Đến tháng 4/2017 gia đình có làm đơn trình báo về việc chị H bỏ đi nộp cho công an xã. Trong quá trình hôn nhân thì anh H, chị H có 02 ngƣời con là Đậu Minh Q, sinh ngày 05/02/2011 và Đậu Thị Khánh H, sinh ngày 24/6/2013 hiện đang ở cùng anh H. Về tài sản chung và nợ chung anh H, chị H tự thỏa thuận.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu ly hôn và đƣợc nuôi con của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Anh Đậu Văn H nô ̣p đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân, con chung giữa anh với chị Nguyễn Thị H hiện đang ở tại địa chỉ: Tổ 62B, khu phố C, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Tòa án đã triệu tập và niêm yết hợp lệ đối với bị đơn chị Nguyễn Thị H tham gia phiên tòa vào các ngày 15/01/2018 và ngày 31/01/2018, chị H vắng mặt không có lý do, anh Đậu Văn H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 25/12/2017. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt anh H và chị H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Văn H và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 35 quyển số 01/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Tùng Lâm , huyện Tĩnh Gia , tỉnh Thanh Hóa vào ngày 04/11/2010 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập chị Nguyễn Thị H đến tham gia phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng chị H không có mặt. Điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng của chị H đối với anh H đã thực sự không còn và cả hai bên đều không muốn hàn gắn.
Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, H phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Anh H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng là do chị H không chung thủy, điều này cũng đƣợc chính quyền địa phƣơng xác nhận trong biên bản xác minh của tòa án, hơn nữa việc chị Nguyễn Thị H bỏ mặc không quan tâm đến hòa giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ hôn nhân với anh Đậu Văn H và anh chị đã có thời gian ly thân hơn một năm, cho thấy tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh H là có căn cứ theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014.
̀
Về con chung: Anh H, chị H có 02 con chung tên Đậu Minh Q, sinh ngày 05/02/2011 và Đậu Thị Khánh H, sinh ngày 24/6/2013. Anh H có nguyện vọng đƣợc nuôi hai con chung sau khi ly hôn. Xét, quá trình tham gia tố tụng chị H không có ý kiến về vấn đề con chung và từ ngày chị H vào Bình Dƣơng sinh sống, 02 con chung của anh chị đều do anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng, bản thân chị H không quan tâm, hỏi han hay về thăm các cháu. Thời gian các cháu chung sống cùng anh H vẫn đảm bảo phát triển tốt về mọi mặt. Vì vậy, yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi 02 con chung của anh H là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Đậu Văn H yêu cầu chị Nguyễn Thị H cấp dƣỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xét, việc cấp dƣỡng nuôi con là nghĩa vụ chung của cha mẹ đối với con chƣa thành niên nên buô ̣c chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 đồng là phù hợp theo mức cấp dƣỡng trung bình tại địa phƣơng.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sƣ̣ không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh H phải chịu án phí ly hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228, 235, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 15, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Văn H đƣợc ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
2. Về con chung:
2.1 Giao con chung tên Đậu Minh Q, sinh ngày 05/02/2011 và Đậu Thị Khánh H, sinh ngày 24/6/2013 cho anh Đậu Văn H trực tiếp nuôi dƣỡng.
Sau khi ly hôn anh H và chị H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Anh H phải tạo điều kiện cho chị H trong việc thăm nom, chăm sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi cháu Đậu Minh Q 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, cấp dƣỡng nuôi cháu Đậu Thị Khánh H 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đƣơng sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí: Anh Đậu Văn H phải chịu 300.000 (ba trăm nghin) đồng án
̀ phí ly hôn đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010111 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cu ̣c thi hành án dân sƣ̣ thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghin) đồng tiền án phí cấp
̀ dƣỡng nuôi con.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sƣ̣ (2); - VKSND thị xã Dĩ An (1); - CC THADS thị xã Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - UBND xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa (1); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Hoa |