- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị X được ly hôn anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2018/HNGĐ-ST Ngày 11-4-2019 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trương Minh Huế
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Thúy
Bà Nguyễn Thị Lợi
- Thư ký phiên toà: Bà Đào Mai Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Mai Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị X; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, ĐKHKTT: Thôn V, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện, tại Bản tự khai, nguyên đơn là chị Vũ Thị X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn C trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng vào năm 2010. Sau khi kết hôn, chị về chung sống cùng gia đình anh C ở thôn V, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, anh C không quan tâm đến cuộc sống gia đình nên vợ chồng thường xuyên xẩy ra va chạm cãi chửi nhau. Mâu thuẫn đã được gia đình tìm nhiều giải pháp khắc phục nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên từ tháng 7 năm 2018 đến nay, chị đã về cư trú cùng bố, mẹ đẻ chị ở thôn T, xã Đ, huyện A, cũng từ đó đến nay chị và anh C sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn C.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn C không có con chung.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản lấy lời khai, bị đơn là anh Nguyễn Văn C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian, điều kiện kết hôn của anh và chị Vũ Thị X theo như chị X đã khai là đúng. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm cãi mắng nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên từ tháng 7 năm 2018, đến nay chị X đã về cư trú cùng bố, mẹ đẻ chị ở thôn T còn anh cư trú cùng gia đình anh tại thôn V, xã Q. Hiện tại anh vi phạm pháp luật và đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị X xin ly hôn, anh đồng ý.
Về con chung: Anh và chị X không có con chung.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định tại các điều 70, 71,72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ khoản 1, Điều 28; Điều 147; khoản 1, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Vũ Thị X. Chị X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Vũ Thị X và bị đơn anh Nguyễn Văn C vắng mặt tại phiên tòa và có quan điểm đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên căn cứ khoản 1, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn C.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai các đương sự, căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các chứng cứ do Tòa án thu thập đã có đủ cơ sở xác định: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn C kết hôn với nhau trên cơ sở hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng vào năm 2010. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị X và anh C đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị X và anh C thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn C không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1, Điều 28; Điều 147; khoản 1, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 6; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị X được ly hôn anh Nguyễn Văn C.
2. Về án phí: Chị Vũ Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị X đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 4091 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương. Nên chị X không phải nộp nữa.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự An Dương; - UBND xã Q, huyện A, HP; - Đương sự; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trƣơng Minh Huế |