- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "DSPT"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Bản án số: 10/2018/DS-PT Ngày: 27-3-2018. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tranh chấp quyền sử du ̣ng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hải
Các Thẩm phán: - Ông Hồ Đứ c Quang
- Bà Nguyễn Thị Bich Đào
́
Thư ký phiên tòa:Bà Lê Nữ Ngọc Diệp , Thư ký Tòaán, Tòaán nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:ÔngNguyễn Minh Thâng.
Trong các ngày 26 và 27 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xét xử phúc thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 24/2017/TLPT-DS ngày 01-12-2017 về"Tranh chấp quyền sử du ̣ng đất ". Do bảnán DSSTsố 07/2017/DSST ngày 18-10-2017 của Tòaán nhân dân thành phố H , có kháng cáo , kháng nghị. Theo Quyếtđi ̣nh xét xử số 03/2018/QĐ-PT ngày 05/01/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, bà Nguyễn Thi ̣ C, đi ̣a chỉ: Khối phố Đa ̣i Đồng, phườ ng T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; có mặt.
Ngườ i bảo vê ̣ quyền , lợiich hợp pháp của nguyên đơn : Ông Trần Quốc T ,
́ Luâ ̣t sư Văn phòng luâ ̣t sư số 2, Đoàn Luâ ̣t sư tinh N, có mặt.̉
- Bị đơn: Ông Trần Hâ ̣u H , ông Trần Hâ ̣u D , đi ̣a chỉ: Khối phố Đông Quý, phườ ng T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, vắng mă ̣t;
Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của ông Trần Hậu H , ông Trần Hậu D: Ông Trần Hâ ̣u Đ, sinh năm: 1970, địa chỉ: Tổ4, phườ ng B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh có mặt,
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Thị H,
+ Bà Trần Thị N,
Đều cóđi ̣a chi: Khổ
́i phố Đông Quý, phườ ng T, thành phố H, vắng mă ̣t;
Ngườ i đại diê ̣n theo ủ y quyền của bà Trần Thi ̣ H, Trần Thi ̣ N: Ông Trần Hâ ̣u Đ, sinh năm: 1970, đi ̣a chi: Tổ4, phườ ng B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, có mặt,
̉
+ Bà Dương Thị N, có mặt
+ Bà Trần Thị N, có mặt
Đều có đi ̣a chi: Khổ
́i phố Đông Quý, phườ ng T, thành phố H;
+ Bà Phạm Thị H , đi ̣a chỉ: Xóm Ngọc Bội , xã H , huyê ̣n H , tỉnh Hà Tĩnh , vắng mă ̣t;
+ Bà Phạm Thị V, đi ̣a chỉ: Xóm Phố Tây, xã S, huyê ̣n H, tỉnh Hà Tĩnh, vắng mă ̣t;
+ Bà Phạm Thị C, đi ̣a chỉ: Xóm Ấp Tiến, xã S, huyê ̣n H, tỉnh Hà Tĩnh, vắng mă ̣t;
+ Bà Phạm Thị T , đi ̣a chi : Số nhà 05, ngách 19, ngõ 2, đườ ng N , tổ 12,
̉ phườ ng B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có tại hồ sơ vụán, bảnán sơ thẩm của Tòaán nhân dân thà nh phố H, tỉnh Hà Tĩnh, vụán có nội dung:
Cụ Phạm Văn C và cụ Phạm Thị L sinh được 05 ngườ i con gồm: Phạm Thị H, Phạm Thị V, Phạm Thị C, Phạm Thị T và Phạm Văn D. Lúc còn sốnggia đình cu ̣ Csinh sống trên thử a đất số 173 tờ bảnđồ 03, diê ̣n tich 635m2 (theo trich lu ̣c bản đồ
́
́ 299 năm 1982) mang tên Pha ̣m Văn C . Khi lâ ̣p bản đồ 371 năm 1994 thì thửa đất trên được chuyển thành thử a đất số 51, tờ bản đồ 4a, diê ̣n tich 832m2. Năm 1982 cụ
́ C chết, năm 1987 cụ L chết . Các concụ C , cụ L đã họp thống nhất giao cho ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị C được quyền sử dụng , quản lý thửa đất trên. Năm 1993, ông D bán ngôi nhà tranh trên đất cho ông Nvà
chuyển về sinh sống ta ̣i phườ ng T. Đến năm 2008, ông bà cóýđi ̣nh xây nhà thờ thi phát hiê ̣n thử a đấtđa bi ̣̃
̀ gia đinhông Trần Hâ ̣u H , Trần Hâ ̣u D lấn chiếm , xây dựng nhàở , phía Tây có con
̀ đườ ng xuyên qua vườ n nhà . Từ năm 2008 đến năm 2013, ông bà gử iđơn đến UBND phườ ng Tyêu cầu giải quyết. Qua nhiều lần hòa giải không thành, ông DbàC khở i kiê ̣n yêu cầu Tòaán buô ̣công Trần Hâ ̣u H , Trần Hâ ̣u D trả la ̣i 528,3m2diê ̣n tíchđất lấn chiếmcho gia đình ông bà.
Phía bị đơn ông Trần Hậu H , Trần Hậu D trinh bà y : Bố me ̣ông là cu ̣ Trần
̀ Hâ ̣u T và Lê Thi ̣ T đa sữ ̉ du ̣ng diê ̣n tich 666m2 tại thửa số 106, tờ bản đồ số 03
́
mang tên Trần Hâ ̣u T. Khi lâ ̣p bản đồ 371 năm 1994 thì thửa đất trên chuyển thành thử a29, tờ bản đồ số 4a, diê ̣n tich 799m2. Cuối năm 1991, ông D đa bã ́n nhà cho
́ ông Lê Viết N và bán toàn bô ̣ đất , cây cối, các công trình trên đất cho bố mẹông H , ông D là cu ̣ Trần Hâ ̣u T và cu ̣ Lê Thi ̣ T . Năm 1994, theo chủ trương chung, gia đinhđa hiến đẫ
́t cho đi ̣a phương để làm đườ ng . Năm 1995, cụ Tđã xây nhà , rào ̀ vườ n và trồng cây trên toàn bô ̣ diê ̣n tich mua la ̣i . Năm 2000, xây tườ ng rào bao
́
quanh vườ n. Năm 2003, ông D xây nhà ra ở riêng . Cụ T, cụ T chết để la ̣i toàn bô ̣ diê ̣n tich cho ông H , ông D sử du ̣ng cho đến nay .Hàng năm ông D có về quê , biết
́ viêc gia đinhông sử du ̣ng đất nhưng không cóý kiến gi. Đến năm 2013, gia đinhông
̀
̀
̀ D mớ i kiến nghi ̣ UBND phườ ng T đểđòi la ̣i đất . Viê ̣c ông D bà C khở i kiê ̣nđòi la ̣i đất là không có căn cứ bở iông H , ông D sử du ̣ng đất do cha me ̣ để la ̣i chứ không lấn chiếm đất của gia đinhông D bà C . Vì vậy, ông H, ông D không chấp nhâ ̣n yêu
̀ cầu khở i kiê ̣n của phia nguyên đơn.
́
Những ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan (bà Phạm Thị H, bà Phạm Thị V, bà Phạm Thị C, bà Phạm Thị T) trình bày: Nô ̣i dung ông D bà Ckhở i kiê ̣n là có cơ sở . Bố me ̣ các bà sau khi chếtđa để la ̣̃
i thử a đất trên cho ông D xây dựng nhà thờ làm nơi thờ tự sau này . Ngày 21/11/1988, các anh chị em trong gia đìnhđã họp bàn thống nhất giao la ̣i toàn bô ̣ diê ̣n tich cha me ̣ để la ̣i cho ông D bà C , nếuông D bán
́ đất phải được sự đồngý của các chi ̣ em. Nay đề nghi ̣ Tòaán chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n củaông D, ngoài ra các bà không có yêu cầu gì thêm.
Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan bà Dương Thi ̣ N (vợông H), bà Trần Thị H(vợông D) trình bày: Lúc các bà lấy chồng vềở cùng gia đinh chồng thiông D
̀
̀ không ở ta ̣iđi ̣a phương. Quá trình vềở có xây tường rào bao quanh . Các bà đề nghị Tòaán bácđơn khởi kiện của nguyên đơn vì không có căn cứ.
Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan bà Trần T hị N, bà Trần Thị N (chị ruô ̣tông H, ông D) trình bày: Cụ Trần Hậu T và cụ Lê Thị T sinh được 4 ngườ i con là Trần Thị N , Trần Thi ̣ N , Trần Hâ ̣u H , Trần Hâ ̣u D . Cụ T chết năm 1996, cụ T chết năm 2010. Khi chết 02 cụ để lại nhà đất ta ̣i khối phốĐông Quý , phườ ng T, thành phố H. Bốn anh chi ̣ em đa ho ̣̃ p bàn thống nhất chia di sản bố me ̣ để la ̣i gồm 5 phần, 1 phần để la ̣i cho cháuđich tôn và 4 phần chia đều cho 4 ngườ i con. Nay, các
́ chị không chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.
Tại bảnán sơ thẩm số 07/2017/DSST ngày 18-10-2017 của Tòaán nhân dân thành phố Hcăn cứ khoản 2 Điều 14 Luâ ̣t đấtđai năm 1987; khoản 3,4 Điều 26 Luâ ̣t đấtđai năm 1993; khoản 1 Điều 91, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự
, khoản 1 Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 củaỦy ban thường vụ Quốc hội ; khoản 1, 3 Điều 27 Pháp lệnhán phí, lê ̣ phi Tòaán, xử : Không chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n
́ nguyên đơn ông Pha ̣m Văn D và bà Nguyễn Thi ̣ C về viê ̣c yêu cầu bi ̣đơn ông Trần Hâ ̣u H vàông Trần Hâ ̣u D trả la ̣idiê ̣n tich 528.3m2 đất lấn chiếm ta ̣i thử a đất số 51,
́
tờ bảnđồ 4a ta ̣i khối phốĐông Quý, phườ ng T, thành phố H.
Ngoài ra án còn tuyên án phí và quyền kháng cáotheo quy định.
Ngày 30-10-2017, Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Hcó Quyếtđi ̣nh kháng nghị số 829/2017/QĐKNPT-VKS-DS đối vớ i bảnán sơ thẩm.
Ngày 31/10/2017, nguyên đơn kháng cáo đề nghi ̣ sử a toàn bô ̣ bảnán sơ
thẩmtheo hướ ng chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung khởi kiện
vànội dung kháng cáo, Viê ̣n kiểm sát vẫn giữ nguyên nô ̣i dung kháng nghị.
Đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân tỉnh Hsau khi phát biểu về việc tuân theo
pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã phân tích đánh giá các chứng cứ của vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung đơn kháng cáo của nguyên đơn và đề nghị Hô ̣i đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận kháng nghi ̣ của Viê ̣n kiểm sát vàmô ̣t phầnkháng cáo của nguyên đơn , sử a bản án dân sự sơ thẩm của Tòaán nhân dânthành phố Hà Tinh.̃
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, lời khai của các đương sự, kết quả tranh luận, ý kiến của đại điện Viện kiểm sát;
̉ A HÔ
̀
́ T XỬ :
NHẬN ĐỊNH CU
̣I ĐÔNG XE
Căn cứ toàn bô ̣tài liê ̣u , chứ ng cứ trong quá trinh giải quyết vu ̣án , nô ̣i dung
̀ kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhâ ̣nđi ̣nh:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tòa án cấp sơ thẩm xác định đây là vụ án tranh chấp đất đai và thụ lý giải quyết là đúng quy định về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết quy đi ̣nh ta ̣i Điều 26, Điều 35 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
[1.2] Về viê ̣c xác đi ̣nh tư cách tham gia tố tu ̣ng của các đương sự thấy rằng đây là vu ̣ án tranh chấp đất đai – là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng , cấp sơ thẩm đa xã ́cđi ̣nhđúngnguyên đơn, bị đơn và tư cách tham gia tố tụng của những ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan là thực hiê ̣n đúng quy đi ̣nh ta ̣i khoản 4 Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự.
[1.3] Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và đi ̣nh giá tài sản là thực hiện đúng quy định tại Điều 101, 104 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
[2] Về nô ̣i dung khá ng cá o, kháng nghị:
Ông Pha ̣m Vă n D và bà Nguyễn Thi ̣ C khở i kiê ̣n yêu cầu Tòaán buô ̣công
Trần Hâ ̣u H , ông Trần Hâ ̣u D trả la ̣i 528,3m2 đấtđa lẫ ́n chiếm của gia đinhông bà .
̀ Bảnán sơ thẩm, sau khi xem xét , đánh giá toàn bô ̣ tài liê ̣u có ta ̣i hồ sơ vu ̣ánđa bã ́c toàn bộ yêu cầu khởi kiện . Ông Danh bà C tiếp tu ̣c kháng cáo , Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Hkháng nghi ̣ đối vớ i bảnán sơ thẩm đề nghi ̣ cấp phúc thẩm xem xét theo quy đi ̣nh.
[2.1].Xét nguồn gốc thửa đất hiệnđang có tranh chấp:
Căn cứ Bản đồ 299 (đo đa ̣c năm 1982) thể hiê ̣nthử a đấtđang tranh chấp mang tên Pha ̣m Văn C, diê ̣n tich 635m2 tại thửa 173, tờ bản đồ 03.
́
Căn cứ Bản đồ 371 (đo đa ̣cnăm 1994) thể hiê ̣n thử ađấtsố 15, tờ bản đồ 4a, diê ̣n tich 832m2 mang tên Pha ̣m Văn D.
́
Thử a đất chưa làm thủ tu ̣cđăng ký ta ̣i Sổđăng ký ruô ̣ng đất , chưa được cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất.
[2.2] Xét quá trình sử dụngđất:
Thử a đất được cu ̣ Pha ̣m Văn C , cụ Trần Thị L sử dụngtừ t rướ c những năm 1980. Năm 1982, cụ C chết, năm 1987 cụ L chết. Ngày 21-11-1988, các con cụ C , cụ L có bà Phạm Thị H, Phạm Thị V, Phạm Thị C, Phạm Thị T,ông Pha ̣m Văn D tổ chứ c cuô ̣c ho ̣p gia đinhtheo đóđa thỗ
́ng nhất giao quyền th ừakế đất vườn , nhàở và
̀ các tài sản khác cho ông D và vợ con sử dụng.Đếnnăm 1991, gia đinhông D chuyển
̀ về sinh sống ta ̣i phườ ng T , thành phố H và không cònsử dụngthửa đất này . Tuy vâ ̣y, ông bà vẫnđi vềđi ̣a phương thườ ng xuy ên, ông D bà C cũng thừ a nhâ ̣n nô ̣i dung này.
Tài liệu xác minh tạiỦy ban nhân dân phường T , thành phố Hthể hiện : Từ năm 1991 đến nay , gia đinhông D , bà C không thực hiện nghĩa vụ đối vớiđịa
̀ phương, không nô ̣p thuế , không quản lý , sử du ̣ng đất . Như vâ ̣y có căn cứ để xácđịnh, ông D, bà C đi khỏiđịa phương kể từ năm 1991.
Khoản 2 Điều 14 Luâ ̣t đấtđai năm 1987 quy đi ̣nh: “Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng trong những trường hợp sau đây:… Tất cả số người trong hộ sử dụng đất đã chuyển đi nơi khác hoặc đã chết”;
Khoản 3,4 Điều 26 Luâ ̣t đất đai năm 1993 quy đi ̣nh: “Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng trong những trường hợp sau đây: “…Đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép;Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước”.
Căn cứ quy đi ̣nh trên thi hô ̣ gia đinhông D bà C từ năm 1991 đađi khõ
̉iđi ̣a
̀
̀
phương, không trực tiếp quản lý , sử du ̣ng đất , không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
tài chinh
́ đối vớ i nhà nướ clàđatự̃ ýtừ bỏ quyền sử du ̣ng đất như lâ ̣p luâ ̣n của bảnán sơ thẩm là có căn cứ. Tại phiên tòa, bà C cho rằng, ông bàđi khỏiđi ̣a phương từ cuốinăm 1993 nhưng không xuất trinh tài liê ̣u chứ ng minh nên không được chấp nhâ ̣n.
̀
[2.3] Xét hiện trạng sử dụng đất:
Theo hồ sơ 371 năm 1994 thì diện tíchđang tranh chấp là thửa số 51, tờ bản đồ số 4a có diê ̣n tich 832m2; cònđấtcủa cụTrần Hậu T tại thửa số 29, tờ bản đồ 4a,
́ diê ̣n tich 799m2.
́
Theo kết quảđo đa ̣c liên ngành do Uỷ ban nhân dân phườ ng T
, thành phố Hchủ trì, kếtquả thẩmđi ̣nh ta ̣i chỗ do Tòaán cấp sơ thẩm tiến hành thấy rằng , thử a đất hiê ̣nđa chia cắt thanh nhiều phần khac nhau : Mô ̣t phầnđa đượcỦ y ban nhân dân
̃
̀
́
̃ xã T(nay laỦ y ban nhân dân phương T ) mở đươngđi cho cô ̣ng đồng dân cư vao
̀
̀
̀
̀ năm 1994-1995, năm 2005-2007 đa đượ̃
c đổ bê tông mở rô ̣ng đườ ng 4m có diê ̣n tích 164,4m2; mô ̣t phần hiê ̣n đang bỏhoang không có ngườ i quản lý , sử du ̣ng; mô ̣t phần hô ̣ông Trần Hâ ̣u H, hô ̣ông Lê Văn H, hô ̣ bà Trần Thi ̣ H quản lý, sử du ̣ng; phần còn lại cụ T, cụ T (nay hô ̣ông H, ông D là con cu ̣ T, cụ T) quản lý, sử du ̣ng vớ i diê ̣n tích 1207,7m2.
Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phốHcho rằng đất củaông H , ông D hiê ̣n đang sử du ̣ng vượt quá
408,7m2, đất củaông D thiếu 527,6m2từ đókhẳngđi ̣nhông H ông D đa lẫ ́n chiếm đất củaông D
làkhông có căn cứ bở ivi trên thực tếông D không sử du ̣ng đất , không có khuôn viên , giớ i ha ̣n, tứ
̀ câ ̣n; mă ̣t khác , thử a đất hiê ̣nđa bi ̣̃ chia thành nhiều phần
, cơ bảnđa đượ̃
c sử dụngổnđịnh từ trước năm 1993, mô ̣t phần diê ̣n tichđã sử du ̣ng làm đườ ng dân sinh ,
́
phục vụ lợiích cộng đồng , thuô ̣c quyền quản lý củađi ̣a phương .Viê ̣c làm đườ ng là hoạt động công khai, nhiều ngườ i cùng tham gia, bàn bạc, được triểnkhai thực hiê ̣n 02 đợt (1994-1995; 2005-2007), bản thân vợ chồngông D cũng biết nhưng không cóý kiến gì. Mă ̣c dù cótên trong Sổ mu ̣c kê nhưng ông D , bà C cũng chưa được cơ quan nhà nướ c cóthẩm quyền cấp quyền sử du ̣ng đất hợp pháp
, chưa có Giấy Chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất. Do đó viê ̣c nhà nướ c không ban hành quyếtđi ̣nhthu hồi làđúng quy đi ̣nh .Nô ̣i dung kháng nghi ̣ của Viê ̣n kiểm sátkhông đủ căn cứ nên Hô ̣i đồng xét xử không chấp nhâ ̣n.
Tòaán cấp sơ thẩm căn cứ Công văn 1568/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25-4-2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường để nhậnđịnh : “Mặc dù cụ C (cha ông D ) có tên trong Sổ mục kê và Bản đồ 299, ông D có tên trong Sổ mục kê và Bản đồ 371 nhưng đây không được coi là một trong cá c loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy đi ̣nh tại khoản 1 Điều 50 Luật đất đai”là đúng pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm , ngườ i bảo vê ̣ quyền lợiich hợp pháp cho nguyên
́ đơn cho rằng bản án sơ thẩmáp du ̣ng sai luâ ̣t nô ̣i dung về giải quyết tranh chấp đấtđai. Hô ̣i đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng, đây là vu ̣án tranh chấp quyền sử du ̣ng đất. Thực tế cho thấyông D bà C có quyền khở i kiê ̣nvu ̣án dân sựdo xácđi ̣nh nguồn gốc thử a đất là của cha me ̣ông D. Tuy nhiên, tài liệu có tại hồ sơ vụán thể hiện, ông D bà C đa không sữ
̉ du ̣ng đất từ năm 1991 là tự từ bỏ quyền sử dụng đất của mình . Do đó , viê ̣c áp du ̣ng pháp luâ ̣t nô ̣i dung để giải quyết vu ̣áncủa Tòaán cấp sơ thẩm làđúngquy định . Tuy vâ ̣y , bảnán sơ thẩmcăn cứ “Công văn
1568/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25-4-2017 của Bộ Tài nguyên Môi trường”là không chính xác vì văn bản này được ban hành năm 2007. Cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiê ̣m.
Tại phiếu lấyý kiến khu dân cư và lời khai của nhi ều nhân chứng thể hiện , năm 1991 ông D, bà C đã bán nhà cho ông N và bán cây cối , giếng nướ c, các công trình trên đất cho cụ T , cụ T . Mă ̣c dùchưa đủ chứ ng cứ pháp lýđể chứ ng minh giữaông D, bà C và cụ T, cụ T cóviệc mua bán mô ̣t số cây cối, giếng nướ c trên thử a đấtnhưng các bên đương sự đều thừ a nhâ ̣n viê ̣c mua bán nhà giữa vợ chồngông Dvàông N là có thật. Vì vậycầnđánh giá một cách khách quan tính hợp lýnhững lời khai của các nhân chứ ng này. Cũng cần phải xem xét thêm, tại thờiđiểm năm 1991, pháp luật nhà nước nghiêm cấm việc mua bán , chuyển nhượng đấtđai. Do đó, hồ sơ pháp lýcòn lưu giữtại thờiđiểm này không phảnánh việc mua bán , chuyển nhượng đấtđai giữa hai bên là phù hợp, đúng quy đi ̣nh. Mă ̣t khác, năm 1995 cụ Thi xây nhà, sử du ̣ng đất mô ̣t cách công khai , ông D bà C vẫnđi vềđi ̣a phương nhưng không cóý kiến gi. Điều này chứ ng tỏ , ông D bà C đatự̃ ýtừ bỏ quyền sử du ̣ng đất c ủa mình
̀ vàđương nhiên thừa nhận việc sử dụng đất của gia đình cụ T
. Viê ̣csử du ̣ng đất củacụ T, cụ T và nay làông H, ông D có tinh liên tu ̣c, ổnđịnh, lâu dài, công khai kể
́
từ năm 1991 do đó đủ căn cứ để được xác lâ ̣p quyền sử dụng theo quy định.
Tại phiên tòa phúc thẩm,bàTrần Thị N và ngườiđại diện theo ủy quyền củabà Trần Thi ̣ N , Trần Thi ̣ H đều khẳngđi ̣nh sau khi cha me ̣ chết , anh chi ̣ em đa ho ̣̃ p lạivà chia thửa đất cho ông H ,ông D .Thử a đấtđa đượ̃
c cha me ̣ sử du ̣ngổnđi ̣nh , không có tranh chấp, cácông bà cũng sinh sống, trưở ng thành trên thử a đất này . Vì vâ ̣y, viê ̣c ông D, bà C khởi kiệnđòi lại đất là không có căn cứ , đề nghịHội đồng xét xử bảo vê ̣ quyền lợi hợp pháp cho gia đình.
Mă ̣t khác,theo kết quả thẩmđi ̣nh ta ̣i chỗ của cấp sơ thẩm và bản đồ 371 thì thử a đấtông H , ông D sử du ̣ngđang còn chung mô ̣t thử a ; ông H vàông D đa sinh̃ sống cùng bố me ̣ trên thử a đất 28 năm (từ năm 1991), ngoài thử a đất nàykhông có thử a đất nào khác để sử du ̣ng . Trong khi đó , ông D , bà C đã cư trúổnđịnh tại phườ ng T, không thuô ̣c đối tượng có nhu cầu bứ c thiết về đấtở , thử a đất cu ̣C để lạiđã phân chia thành nhiều thửa có tín h năng và đối tượng sử du ̣ng khác nhau vàđãổnđịnh.
Từ các lâ ̣p luâ ̣n trên khẳng đi ̣nh ông D bà C mă ̣c dù có tên trong Sổ mu ̣c kê nhưng từ năm 1991 nhưng đa tự̃ từ bỏ quyền sử du ̣ng đất của minh , chưa được Nhà
̀ nướ c cấp Giấy Chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất . Viê ̣c ông bà khở i kiê ̣n cho rằng đấtđa bi ̣̃ ông H, ông D lấn chiếm và yêu cầu trả la ̣ilà không có căn cứ để chấp nhâ ̣n . Tòaán cấp sơ thẩmbác đơn khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở . Nô ̣i dung Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tinh khã
́ng nghi ̣ ,ông D bà C kháng cáo yêu cầu sử a bảnán sơ thẩm là không có căn cứ nên cấp phúc thẩm không chấp nhâ ̣n.
[5] Nguyên đơn kháng cáo không được chấp nhâ ̣n nên phải chi ̣uán phi DSPT
́ theo quy đi ̣nh.
Bởi cá c lẽ trên,
́
QUYÊTĐI ̣NH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 củaBộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Bác toàn bộ nô ̣i dung kháng nghi ̣ của Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Hvàkháng cáo của nguyên đơn ông Pha ̣m Văn D , bà Nguyễn Thị C. Giữ nguyên bảnán sơ thẩm số 07/2017/DSPT ngày 18-10-2017 của Tòaán nhân dân thành phố H.
Áp dụngĐiều 235, 266,khoản 1 Điều 91, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 14 Luâ ̣t đấtđai năm 1987; khoản 3,4 Điều 26 Luâ ̣t đấtđai năm 1993: Không chấp nhâ ̣n nô ̣i dung khở i kiê ̣ncủaông Pha ̣m Văn D , bà Nguyễn Thị C về viê ̣c yêu cầu bi ̣đơn ông Trần Hâ ̣u H vàông Trần Hâ ̣u D trả la ̣i diê ̣n tich 528.3m2 đất lấn chiếm ta ̣i thử a
́
đất số 51, tờ bản đồ 4a ta ̣i khối phốĐông Quý, phườ ng T, thành phố H.
Về án phi phúc thẩm : Áp dụng khoản 2 Điều 148 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ;
́ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí lệ phí Tòa án buô ̣công Pha ̣m Văn D , bà Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 đồngán phi Dân sự
́ phúc thẩmđã nộp theo Biên lai số 0000836 ngày 01-11-2017 tại Chi cục Thi hànhán Dân sự thành phố H.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - UBND tinh Hả ̀ Tinh;̃ - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TA, VKS, THA TP. Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu:HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Hải |