- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Trần Thị h nh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2017/HNGĐ-ST Ngày: 11/08/2017 V/v “Tranh chấp về quan hệ hôn nhân” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trí Lý.
Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tuyết và Ông Vũ Như Anh.
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hải Lý - Là Thư ký T a n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Minh Nguyệt - i m s t i n.
Ngày 11 tháng 08 năm 2017, tại tru T a n nhân dân huyện Ea ar xét xử sơ thẩm công khai ụ n thụ lý số 02/2017/TLST – HNGĐ, ngày 04 th ng 01 năm 2017 ề iệc "Tranh chấp về quan hệ hôn nhân”; theo Quyết định đưa ụ n ra xét xử số 12/2017/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 th ng 7 năm 2017, giữa c c đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị h nh N, sinh năm 1996. Trú tại: Xóm A, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. (có đơn xin xét xử ắng mặt)
* Bị đơn: Anh Đinh Trần Trọng H - sinh năm 1991. Trú tại: đường M, khối B, thị trấn T, huyện , tỉnh Đắk Lăk. ( ắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, cũng như c c bi n bản trình bày, nguy n đơn bà Trần Thị h nh Như trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi à ông Đinh Trần Trọng H ề sống ới nhau từ ngày 06/12/2015 tr n cơ sở tình y u tự nguyện, à có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An theo quy định của ph p luật. Sau khi ề sống chung hai ợ sống cùng ới bố mẹ chồng tại xóm A, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An, đến th ng 07/2016 thì tôi ề sống ới bố mẹ đẻ. Qu trình sống chung, hai ợ chồng ít chung sống ới nhau do công iệc của ông H làm xa nhà, từ th ng 03/2016 ông H bắt đầu chơi cờ bạc, n n tôi đã b n àng trả nợ à tôi đã khuy n nhiều lần nhưng ẫn không bỏ. Do bản thân bị hư thai n n ề gia đình bố mẹ đẻ đ được chăm sóc, thì tháng 08/2016 ông H đã cắt khẩu đi ào Đắk Lắk làm ăn sinh sống mà không nói ới tôi, mãi sau này tôi mới được biết. Do thời kỳ hôn nhân ông H thường hay chơi bài, tôi đã nhiều lần can ngăn nhưng không được, n n ợ chồng thường hay cự cãi, làm cho hôn nhân không hạnh phúc, nay ợ chồng đã ly thân từ tháng 07/2016 cho n n nay, tình cảm đã không c n danh cho nhau, ì ậy nguyện ọng tôi xin được lý hôn ới ông Đinh Trần Trọng H.
- Về con chung, tài sản chung không có, nên không y u cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Tôi thừa nhận trong thời kỳ hôn nhân chúng tôi có ký hợp đồng ay 400.000.000 đồng của Ngân hàng TMCP V– chi nh nh Nghệ An, theo hợp đồng số 3006.01/2016/HĐCV/PVB-CNNA, ngày 04/07/2016. Tuy nhiên khi ay ề tôi không sử dụng khoản tiền nào trong số tiền 400.000.000 đồng. Ngoài ra, trong thời kỳ hôn nhân có ay của bố mẹ tôi là Trần Bình T, mẹ là Nguyễn Thị im O 30.000.000 đồng.
* Qua bản tự khai, bi n bản lấy lời khai, bi n bản h a giải tại Tòa án, ông Đinh Trần Trọng H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi x c nhận chúng tôi ề sống chung ới nhau trên cơ sở tình y u tự nguyện à có đăng ký kết hôn theo lời trình bày của bà N là đúng sự thật. Tuy nhi n, ề mâu thuẫn hôn nhân tôi không đồng ý theo lời trình bày của bà N, tôi không chơi cờ bạc, cũng như hai ợ chồng không có mâu thuẫn gì. Do tháng 07/2016 khi ợ tôi bị hư thai, n n bố mẹ đẻ của bà N xin đưa ề nhà chăm sóc, ì ậy tôi đã đồng ý. từ th ng 07/2016 cho đến nay hai ợ chồng sống ly thân, lý do hai ợ chồng ly thân là do bố mẹ ợ tôi ngăn cấm, không cho chúng tôi sống chung à do cộng iệc của tôi đi làm tại Đắk Lắk từ th ng 08/2016 cho đến nay, n n hai ợ chồng không c n sống chung ới nhau nữa. Tôi x c định khi đi làm ăn xa, hai ợ chồng không có bàn bạc ề công iệc của tôi, la do tôi tự ý đi ào Đắk Lắk làm ăn, một phần do bố mẹ ợ không cho gặp n n không th bàn bạc, nói chuyện ới ợ được. Nay ợ tôi là bà N xin ly hôn, nguyện ọng của tôi là do tình cảm ẫn c n n n xin ề đoàn tụ, không đồng ý ly hôn.
- Về con chung à tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không có n n không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi có ay của Ngân hàng TMCP V – chi nh nh Nghệ An số tiền 400.000.000 đồng, theo hợp đồng số 3006.01/2016/HĐCV/PVB-CNNA, ngày 04/07/2016. Nay trong trường hợp ly hôn, tôi đề nghị chia đôi khoản nợ chung này. Ngoài ra, Tôi x c định trong thời kỳ hôn nhân do cần tiền sửa xe n n có nói ợ tôi là bà N đi ay 25.000.000đ, sau đó bà N đã đưa cho tôi, có nói là ay của bố mẹ ợ tôi là ông Trần Bình T, mẹ là Nguyễn Thị im O, tại thời đi m này tôi không có ý kiến gì à tôi có trao đổi ới bà N là “nếu ay của bố mẹ em thì anh sẽ trả”. Tuy nhi n, hiện nay tôi chưa x c thực được bà N có ay của ông T, bà O hay không n n không đồng ý trả khoản tiền này.
Trong qu trình giải quyết ụ n, Tòa án nhân dân huyện Ea ar đã thông báo cho nguy n đơn, bị đơn, cũng như người có quyền lợi à nghĩa ụ li n quan là Ngân hàng TMCP V – chi nh nh Nghệ An, ông Trần Bình T à bà Nguyễn Thị Kim O thực hiện quyền y u cầu Tòa án giải quyết trong ụ n đối ới các khoản nợ của ông H và bà N trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhi n, c c b n đương sự không có y u cầu, nên T a n nhân dân huyện Ea ar không xem xét giải quyết ề phần nợ chung của ông H, bà N trong thời kỳ hôn nhân trong ụ n này.
Sau khi thụ lý vụ n, T a n đã tiến hành giao thông báo thụ lý vụ án cho các đương sự, triệu tập c c b n đương sự, thông báo mở phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do c c b n đương sự không thống nhất được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án. Căn cứ ào Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a n nhân dân huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đưa ụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phi n toà hôm nay, nguy n đơn bà Trần Thị h nh N có đơn xin xét xử ăng mặt à đề nghị xin được ly hôn ới ông Đinh Trần Trọng H. Bị đơn ông Đinh Trần Trọng H vắng mặt tại phiên tòa lần hai không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông H.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Ea Kar tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 à thực hiện đúng c c quy định của bộ luật tố tụng dân sự về phi n toà sơ thẩm, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng k từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n đã thực hiện đúng c c quyền à nghĩa ụ quy định tại c c Điều 70, 71,72 à Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn giải quyết ụ n đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Ý kiến về iệc giải quyết ụ n:
+ Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình sống chung giữa ông H và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng rạn nứt, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân à Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N xin được ly hôn với ông Đinh Trần Trọng H.
+ Về con chung không có, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét trong vụ án.
Căn cứ ào c c chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phi n toà, căn cứ ào kết quả tranh tụng công khai tr n cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ ụ kiện à lời khai của những người tham gia tố tụng kh c.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ ụ n à được thẩm tra tại phi n toà, ý kiến của c c b n, ý kiến của đại diện Viện ki m s t, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Xét nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết của c c đương sự trọng vụ n, căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Ea Kar x c định quan hệ tranh chấp về hôn nhân à gia đình, đồng thời thụ lý giải quyết vụ n đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung y u cầu khởi kiện của nguy n đơn xin được ly hôn ới ông Đinh Trần Trọng H. Căn cứ lời khai của c c b n đương sự, cùng ới c c tài liệu có trong hồ sơ ụ n, x c định: Bà Trần Thị h nh N, ông Đinh Trần Trọng H ề chung sống ới nhau tr n cơ sở tình yêu tự nguyện, thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An ào ngày 27 tháng 11 năm 2015 là hôn nhân hợp ph p, được ph p luật thừa nhận à bảo ệ.
Tuy nhi n, sau khi ề sống chung quan hệ hôn nhân của ông H, bà N không tồn tại được lâu. Nguyện nhân, do c c b n tuổi đời c n trẻ, chưa thật sự tìm hi u kỹ trước khi quyết định ề chung sống ới nhau, n n sau khi ề sống chung hai b n không tìm được tiếng nói chung trong iệc xây dựng hạnh phúc gia đình. Th m ào đó ông H thường ra ngoài chơi bài bạc, nợ nần, bà N đã nhiều lần khuy n nhưng không được, dẫn đến ợ chồng hay cự cãi ới nhau và từ th ng 07/2016 đến nay ông H, bà N đã sống ly thân. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông H, bà N đã không c n tồn tại tr n thực tế từ th ng 07/2016 đến nay, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân đã không đạt được, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, nên cần p dụng hoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình đ chấp nhận y u cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Thị h nh N à đồng thời không chấp nhận đối ới nguyện ọng xin ề đoàn tụ của bị đơn ông Đinh Trần Trọng H.
- Về con chung không có; tài sản chung, nợ chung không y u cầu, n n không xem xét giải quyết.
Về n phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội.
Do y u cầu xin ly hôn của nguy n đơn được chấp nhận n n nguy n đơn bà Trần Thị h nh N phải chịu 300.000 đồng tiền n phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ ào số tiền 300.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp tại Chi cục thi hành n dân sự huyện theo bi n lai thu tạm ứng n phí, lệ phí T a n số AA/2014/0036723 ngày 04/01/2017 .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 điều 39, Điều 195, Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội
Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Trần Thị h nh N.
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị h nh N được ly hôn ới ông Đinh Trần Trọng H.
* Về con chung không có; tài sản chung, nợ chung không y u cầu, n n không xem xét giải quyết.
* Về n phí: Bà Trần Thị h nh N phải chịu 300.000 đồng tiền n phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ ào số tiền 300.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp tại Chi cục thi hành n dân sự huyện theo bi n lai thu tạm ứng n phí, lệ phí T a n số AA/2014/ 0036723, ngày 04/01/2017 .
Nguy n đơn, bị đơn có quyền kh ng c o n sơ thẩm trong hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản sao bản n hoặc k từ ngày bản n được ni m yết hợp lệ tại địa phương nơi cư trú.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: -T a n nhân dân tỉnh Đắk Lắk; -Viện ki m s t nhân dân huyện Ea ar; -Chi cục THADS huyện ; -C c đương sự; - UBND xã G, huyện Đ, Nghệ An; -Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Trí Lý |