vanban.org

Bản án 10/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích L - Nguyễn Duy P"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2017/HNGĐ-ST
Ngày 19/6/2017
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Viết Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Hoa.

Bà Đỗ Thị Giang.

Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến, cán bộ Toà án nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân, Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2017, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2017 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số: 08/2017/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2016, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích L, sinh năm 1989. (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1986. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngà y 13/02/2017, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị Bích L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Duy P có tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, gia đình hai bên có tổ chức đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/2011, tại UBND xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị có quan điểm sống khác nhau, anh P có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác và anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2015 cho đến nay. Vì hạnh phúc gia đình, vì con chị L cố gắng khuyên nhủ và tha thứ cho anh P nhiều lần nhưng không kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Duy P.

Về con chung: Chị và anh P có 01 con chung là Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012. Hiện tại cháu đang ở với chị L. Sau khi ly hôn, chị L yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T và yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản khai ngà y 01/7/2017 và cá c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Duy P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh đồng ý với phần trình bày của chị L. Anh và chị L có tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, gia đình hai bên có tổ chức đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/2011, tại UBND xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị có quan điểm sống khác nhau, anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2015 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đồng ý thuận tình ly hôn với chị Phạm Thị Bích L.

Về con chung: Anh và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012. Hiện tại cháu đang ở với chị L, sau khi ly hôn, anh P yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát huyện Chư Sê phát biểu quan điểm về viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t tố tu ̣ng trong quá trinh giải quyết vu ̣ án của Thẩm phán, Hô ̣i đồng

̀

xét xử , Thư ký là đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t; Viê ̣c chấp hành pháp luâ ̣t của đương sự kể từ khi thu ̣ lý vu ̣ án đến trướ c thờ i điểm Hô ̣i đồng xử xử nghi ̣ án không có sai pha ̣m gi. Đối vớ i bi ̣ đơn anh Nguyễn Duy P ta ̣i các phiên tòa đều cố tinh

̀

̀ vắng mă ̣t, không chi ̣u hợp tác của Tòa án.

Ý kiến quan điểm của Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chư Sê về viê ̣c giải quyết vu ̣ án và đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh: Chị L được ly hôn với anh P; Về con chung

̀

: Giao cháu Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012 cho chị Phạm Thị Bích L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buô ̣c anh Nguyễn Duy P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012 là 1.500.000đ/tháng. Về tài sản chung và nợ chung: Miễn xét. Về án phi: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27

́ và danh mục án phí, lệ phí theo Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc chi ̣ L phải chi ̣u 300.000đ án phi ly hôn sơ thẩm.

́

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng: Ngày 13/02/2017, nguyên đơn chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ Bich L có đơn

́ khởi kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con vớ i bi ̣ đơn anh Nguyễn Duy P. Xét hình thức, nội dung đơn khởi kiện đảm bảo, căn cứ các quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Anh Nguyễn Duy P mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng không đến phiên tòa xét xử lần hai anh đều vắng mặt không có lý do chính đáng nên HĐXX vẫn tiến hành xét xử vụ án.

2. Về nô ̣i dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích L và anh Nguyễn Duy P có đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/2011, tại UBND xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai, trên cơ sở tự nguyện không ai cưỡng ép hay ép buộc, cho nên HĐXX xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, anh chị hạnh phúc được thời gian thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nên không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2015 cho đến nay. Chị L và anh P đều thừa nhận mâu thuẫn trên là có thật, hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tình trạng hôn nhân của chị L và anh P đã được chính quyền địa phương xác nhận. Do đó, HĐXX chấp nhận cho chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ Bich L được ly hôn với anh

́ Nguyễn Duy P là phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Chị L và anh P có 01 con chung, tên là Nguyễn Phạm Bảo T sinh ngày 11/9/2012, anh chị đều có yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T. HĐXX xét thấy, cháu T hiện nay còn nhỏ và đang ở với chị L, chị L có nghề nghiệp là cán bộ văn thư của Trường mẫu giáo H (xã I, huyện P, tỉnh Gia Lai) với thu nhập là 3.000.000đ/tháng. Đối với anh P, mặc dù có thu nhập ổn định nhưng theo chính quyền địa phương cho biết, công việc của anh P là làm thợ hồ, theo công trình nên sinh sống không ổn định, thường xuyên đi xa, nếu giao cháu T cho anh P chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ không đảm bảo cuộc sống cho cháu trong việc chăm sóc cho sinh hoạt và học tập của cháu. Ngoài ra, Phòng Lao động – Thương binh xã hội huyện S cho biết, với điều kiện sống và kinh tế của chị L và anh P hiện tại thì nên giao cháu T cho chị L nuôi dưỡng để đảm bảo cuộc sống cho cháu. Vì vậy, HĐXX xét thấy nên giao cháu T cho chị L chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn, chi ̣ L có nguyê ̣n vo ̣ng giao cháu T cho chị trực tiếp nuôi dưỡng và anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.500.000đ/tháng. Ta ̣i phiên tòa, chi ̣ L vẫn giữ nguyên yêu cầu này. Vi vâ ̣y, để

̀ đảm bảo quyền lợi của cháu T cũng như gắn trách nhiê ̣m của ngườ i cha đối vớ i con cái cần buô ̣c anh Nguyễn Duy P phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012 cùng với chị L số tiền là 1.500.000đ/tháng (một triê ̣u năm trăm ngà n đồng) kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2017 là phù hợp vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, đáp ứ ng mô ̣t phần nhu cầu cho cuô ̣c sống, ho ̣c tâ ̣p của cháu Trân được quy đinh ta ̣i Điều 107, 110, 116, 117 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh.

̀

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về á n phi: Buô ̣c chi ̣ L phải chi ̣u án phi ly hôn sơ thẩm; anh P phải chi ̣u án

́

́

phi về cấp dưỡng nuôi con, để sung vào công quy nhã

̀ nướ c.

́

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 36, 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 và 266 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2015;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị và danh mục ánh phí lệ phí kèm theo Quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố :

1. Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ Bich L được ly hôn với anh Nguyễn

́ Duy P.

2. Về con chung: Chị Phạm Thị Bích L và anh Nguyễn Duy P có 01 con chung tên là Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012. Giao cháu T cho chị Phạm Thị Bích L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Duy P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 11/9/2012 cùng với chị L là: 1.500.000đ/tháng (một triê ̣u năm trăm ngà n đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2017 cho đến khi cháu T thành niên và tự lập được hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chi ̣ L được nhâ ̣n số tiền này.

Kể từ ngày bản án, quyết đi ̣nh có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chi ̣u khoản tiền lai cũ ̉a số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lai suẫ

́t quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015.

4. Về án phí:

4.1- Á n phí ly hôn: Buộc chị Phạm Thị Bích L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001302 ngày 15/02/2017 của Chi cục thi hành án huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị L đã nộp xong.

4.2 - Á n phi cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Nguyễn Duy P phải chịu

́ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để sung công quỹ Nhà nước.

5. Quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (19/6/2017), đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa thờ i tha ̣n kháng cáo tinh

́ từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c được tống đa ̣t hợp lê ̣.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ