vanban.org

Bản án 092018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;

Kho n 2 Điều 71, kho n 4 Điều 147, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ng 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí To án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 10/4/2018
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Minh Chức.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông H Văn Hạnh;

2. Ngu n Thị Qu nh H i.

- Thư ký phiên tòa: B Ngu n Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ tham gia phiên tòa: Ông Ho ng Văn To n – Kiểm sát viên.

Ngày 10/04/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân v gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:

-Ngu ên đơn: Chị Ngu n Thị Tu ết N; Trú tại: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Có mặt.

-Bị đơn: Anh Dương Văn L; Trú tại: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Có mặt.

-Người có qu ền Lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Vợ ch ng ông Dương Văn M, Lê Thị B; Cùng trú tại: Tổ dân phố 2, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Ông M có mặt, B v ng mặt (Có đơn xin xét xử v ng mặt).

2. Chị Dương Thị Ph; Trú tại: Số a đường Đ, Th nh phố P, tỉnh G; V ng mặt (Từ chối tham gia tố tụng).

3. B Bùi Thị T; Trú tại: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Có mặt.

4. Ngân hàng N; Địa chỉ: Số b L, quận B, Th nh phố H Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh; Chức vụ: Chủ tịch Hội đ ng th nh viên.

Người đại diện theo uỷ qu ền: Ông Ngu n Văn T; Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều h nh, chỉ đạo Ngân hàng N, Chi nhánh B; Đại diện theo uỷ qu ền tham gia tố tụng: Ông Hu nh Hữu Th; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh B; Địa chỉ: Số c đường H, phường A, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; V ng mặt.

NỘI DUNG V N:

Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên toà nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị N và anh L tự ngu ện kết hôn với nhau v o ng 25/11/2002 tại UBND xã Pơng Đrang, hu ện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk. Quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian đến kho ng tháng 7/2015 vợ ch ng t đầu phát sinh mâu thuẫn v ng c ng trầm trọng. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do anh L không lo l m ăn kinh tế, thường xu ên xúc phạm chị N. Vợ ch ng thường cãi vã, ất đ ng ý kiến nên đã sống ly thân từ tháng 9/2017 cho đến na . Vì vậ nay chị N êu cầu Tòa án gi i qu ết ly hôn với anh L.

Về con chung, quá trình chung sống chị N và anh L có 04 con chung tên Dương Ngu n Ánh Ng, sinh ng 29/01/2003, Dương Thị Hương G, sinh ngày 04/11/2004, Dương Gia H, sinh ng 20/12/2007, Dương Gia L1, sinh ngày 08/12/2011. Chị N có ngu ện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Dương Thị Ánh Ng, Dương Thị Hương G và giao 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh, không ên n o ph i cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Về t i s n chung, khi khởi kiện chị N êu cầu Tòa án phân chia thửa đất toạ lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk; diện tích kho ng 1000m2, có tứ cận như sau: Phía Đông giáp suối, phía Tâ và phía Nam giáp đất của anh H, chị N1, phía B c giáp đất anh Th1; thuộc một phần thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, theo Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B. Chị N và anh L đang canh tác, chăm sóc câ h tiêu trên đất từ năm 2016 cho đến na .

Ng 19/01/2018, chị N có đơn tha đổi một phần êu cầu khởi kiện về vấn đề t i s n chung: Chị N không êu cầu Tòa án phân chia thửa đất trên; chị N êu cầu vợ ch ng ông M, bà B ph i tr cho chị N số tiền 50.000.000đ ng công sức đóng góp đối với diện tích đất trên, g m công sức tr ng trọt, canh tác, chăm sóc câ tr ng trên đất; trước phiên to vợ ch ng ông M đã tr cho chị N số tiền n nên tại phiên to chị N rút êu cầu phần chia t i s n chung, không êu cầu to án gi i qu ết nữa.

Về công nợ chung, khi khởi kiện chị N êu cầu gi i qu ết công nợ của chị Dương Thị Ph, số tiền 25.000.000đ ng v nợ Bùi Thị T, số tiền 60.000.000đ ng. Đến ngày 06/02/2018, chị N rút to n ộ êu cầu gi i qu ết về công nợ của chị Ph và bà T, không êu cầu Tòa án gi i qu ết.

- Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn anh Dương Văn L trình bày: Anh L v chị N tự ngu ện kết hôn với nhau v o ng 25/11/2002 tại Ủ an nhân dân xã Pơng Đrang, hu ện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn v ng c ng kéo d i, trầm trọng nhất v o đầu tháng 9/2017. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do cuộc sống gia đình con cái còn nhỏ nên n thân anh L không chăm sóc chu đáo; dẫn đến vợ ch ng không hiểu nhau, thường xuyên cãi nhau, ất đ ng ý kiến. Na chị N êu cầu ly hôn anh L mong được đo n tụ với chị N, trong trường hợp chị N kiên qu ết ly hôn thì đề nghị Tòa án gi i qu ết theo qu định của pháp luật.

Về con chung, quá trình chung sống chị N và anh L có 04 con chung tên Dương Ngu n Ánh Ng, sinh ng 29/01/2003, Dương Thị Hương G, sinh ngày 04/11/2004, Dương Gia H, sinh ng 20/12/2007, Dương Gia L1, sinh ngày 08/12/2011. Anh L có ngu ện vọng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 và giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng v Dương Thị Hương G cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi, không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Về t i s n chung, anh L không êu cầu Tòa án gi i qu ết. Đối với êu cầu của chị N êu cầu ông M, bà B ph i tr cho chị N số tiền 50.000.000đ ng công sức đóng góp của chị N, vợ ch ng ông M, bà B đã tr số tiền n cho chị N, anh L không có êu cầu, ý kiến gì, đề nghị Tòa án gi i qu ết theo qu định của pháp luật.

- Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, vợ chồng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B trình bày: Ông M, bà B l ố mẹ đẻ của anh L. Thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, toạ lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk, Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B. Vào ngày 23/6/2017 vợ ch ng ông M, bà B đã thế chấp thửa đất trên để va vốn tại Ngân h ng N, chi nhánh B, B c Đăk Lăk. Từ năm 2016 đến na vợ ch ng ông M, bà B tạo điều kiện cho vợ ch ng anh Lợi, chị N canh tác câ tr ng, đầu tư s n xuất trên một phần diện tích thửa đất trên, kho ng 1000m2. Na chị N êu cầu ly hôn với anh L và yêu cầu công sức đóng góp đối với diện tích đất trên, g m công sức tr ng trọt, canh tác, chăm sóc câ tr ng trên đất với số tiền 50.000.000đ ng, vợ ch ng ông M, bà B đ ng ý v đã tr số tiền n cho chị N, nên vợ ch ng ông M không có ý kiến gì thêm.

- Tại Bản tự khai, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị T trình bày: Bà T l mẹ đẻ của chị N. Vào tháng 01/2016, bà T có cho vợ ch ng anh Lợi, chị N va 45.000.000đ ng v 06 chỉ v ng 9999. Na chị N êu cầu ly hôn với anh L và có yêu cầu gi i qu ết công nợ chung với T; vì là con cái nên bà T không êu cầu Tòa án gi i qu ết về công nợ giữa T v vợ ch ng anh L, chị N trong vụ án n . Khi n o có êu cầu T sẽ khởi kiện th nh một vụ án khác.

- Tại đơn từ chối tham gia tố tụng, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, chị Dương Thị Ph trình bày: Chị Ph không liên quan gì đối với vụ án. Hiện sức khoẻ của chị Ph không đ m o, không có thời gian v điều kiện đi lại tham gia vụ án nên chị Ph từ chối tham gia tố tụng, đề nghị To án gi i qu ết v ng mặt chị Ph.

- Tại Văn bản ngày 02/3/2018, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, Ngân hàng N trình bày: Vợ ch ng ông Dương Văn M, Lê Thị B có ký Hợp đ ng tín dụng số 5208LAV201701900 v Phụ lục Hợp đ ng tín dụng số 5208LAV-2017-01900/HĐTD ng 04/7/2017 để va số tiền 130.000.000đ ng tại Ngân h ng. Để đ m o cho kho n va , vợ ch ng ông M, bà B thế chấp t i s n l các qu ền sử dụng đất, trong đó có thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, toạ lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk, Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B. Đến ng 19/01/2018 vợ ch ng ông M, bà B đã thanh toán hết kho n va tại Ngân h ng; hiện vợ ch ng ông M, bà B không còn thế chấp thửa đất trên để va vốn tại Ngân hàng N, Chi nhánh B, B c Đăk Lăk nên Ngân h ng không còn liên quan đến vụ án v không có ý kiến, êu cầu gì đối với vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến:

Về nội dung vụ án, chị N và anh L tự ngu ện đăng ký kết hôn với nhau theo qu định của pháp luật. Quá trình chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn v đến tháng 9/2017 sống ly thân; xét thấ mâu thuẫn vợ ch ng đã trầm trọng, không thể hòa gi i được nên đề nghị HĐXX chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn cho chị N ly hôn với anh L v chấp nhận sự tho thuận của các đương sự về con chung giao 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng v giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng v Dương Thị Hương G cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi, không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con cho bên nào; về t i s n v công nợ chung, các ên không êu cầu gi i qu ết nên không đặt ra để xem xét gi i qu ết.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i qu ết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký, những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục v các qu định của pháp luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên toà các ên vẫn giữ ngu ên êu cầu, ý kiến.

NH N ĐỊNH CỦA TOÀ N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào lời trình

của các ên đương sự v kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về hôn nhân: Chị N và anh L tự ngu ện kết hôn với nhau v o ng 25/11/2002 tại Ủ an nhân dân xã Pơng Đrang, hu ện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk, trên cơ sở tự ngu ện, có thời gian tìm hiểu, có tổ chức l cưới theo phong tục. Quá trình chung sống hai bên sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn v ng c ng kéo d i, trầm trọng nhất v o năm 2017. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do chị N và anh L tính tình không hợp nhau, không tin tưởng nhau, ất đ ng ý kiến, thường xu ên x ra cãi vã với nhau. Vợ ch ng đã sống ly thân từ tháng 9/2017 cho đến na . Quá trình gi i qu ết vụ án cũng như tại phiên tòa, chị N và anh L đều xác định thời gian vợ ch ng mâu thuẫn đã lâu nhưng vợ ch ng không h n g n được; chị N kiên qu ết êu cầu ly hôn, anh L đề nghị Tòa án gi i qu ết theo qu định của pháp luật. Xét êu cầu ly hôn của chị N thì thấ rằng: Mâu thuẫn vợ ch ng đã đến mức trầm trọng, không thể ho gi i được, mục đích hôn nhân không đạt được neân cần chấp nhận êu cầu ly hôn của chị N, cho chị N ly hôn với anh L để tạo điều kiện cho m i người có một cuộc sống khác phù hợp hơn qu định tại kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống, chị N và anh L có 04 con chung tên Dương Ngu n Ánh Ng, sinh ng 29/01/2003, Dương Thị Hương G, sinh ngày 04/11/2004, Dương Gia H, sinh ng 20/12/2007, Dương Gia L1, sinh ngày 08/12/2011. Xét ngu ện vọng v sự tho thuận của các bên cần giao 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng v Dương Thị Hương G cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi; các ên không có êu cầu nên không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con chung; các ên được qu ền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở; vì lợi ích của con theo êu cầu của một hoặc hai ên Tòa án có thể qu ết định tha đổi người trực tiếp nuôi con chung l phù hợp với qu định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình.

[3] Về tài sản chung:

Khi khởi kiện chị N êu cầu Tòa án phân chia thửa đất tọa lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk; sau khi đo đạc, xem xét thẩm định tại ch thửa đất có diện tích 810m2 (39,5m x 20,5m), có tứ cận như sau: Phía Đông giáp suối, phía Tâ giáp đường đi, phía Nam giáp đất của ông V Văn H, phía B c giáp phần đất còn lại của ông M, bà B; thuộc một phần thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, theo Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, Lê Thị B, trên đất có 177 trụ tiêu tr ng năm 2014, có 27 trụ đã chết, trụ ằng ê tông. Chị N và anh L đang canh tác, chăm sóc câ h tiêu trên đất từ năm 2016 cho đến na .

V o ng 23/6/2017 vợ ch ng ông M, bà B đã thế chấp thửa đất trên va vốn tại Ngân hàng N, Chi nhánh B, B c Đăk Lăk. Đến ng 19/01/2018 vợ ch ng ông M, bà B đã thanh toán to n ộ số tiền va cho Ngân h ng; hiện không còn thế chấp va vốn tại Ngân hàng N, Chi nhánh B, B c Đăk Lăk nên Ngân hàng không có ý kiến, êu cầu gì đối với thửa đất trên.

Ng 19/01/2018, chị N có đơn không êu cầu Tòa án phân chia thửa đất trên; chỉ êu cầu vợ ch ng ông M, bà B ph i tr cho chị N số tiền 50.000.000đ ng l công sức đóng góp đối với diện tích đất trên, g m công sức tr ng trọt, canh tác, chăm sóc câ tr ng trên đất; vợ ch ng ông M, bà B đ ng ý tr số tiền n cho chị N v hai ên đã thực hiện xong, nên tại phiên to chị N đã rút êu cầu n đối với ông M, B. Anh L không có ý kiến, êu cầu gì đối với t i s n chung v thửa đất trên cũng như về công sức đóng góp của chị N, đâ l sự tự ngu ện định đoạt của các ên phù hợp với qu định tại các Điều 59, Điều 61 Luật Hôn nhân v gia đình, kho n 2 Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về công nợ chung: Khi khởi kiện chị N êu cầu gi i qu ết công nợ của chị Dương Thị Ph, số tiền 25.000.000đ ng v

Bùi Thị T, số tiền 60.000.000đ ng. Đến ngày 06/02/2018, chị N rút to n ộ êu cầu gi i qu ết về công nợ của chị Ph và bà T, không êu cầu Tòa án gi i qu ết. Đ ng thời chị Ph trình

không liên quan gì đến vụ án, không có ý kiến gì đối với êu cầu của chị N về số nợ 25.000.000đ ng, còn T không êu cầu Tòa án gi i qu ết về công nợ giữa T với vợ ch ng anh L, chị N trong vụ án n , khi n o có êu cầu T sẽ khởi kiện th nh một vụ án khác. Xét ý kiến, ngu ện vọng của các ên l ho n to n tự ngu ện, các ên không êu cầu Tòa án gi i qu ết về công nợ chung nên không đặt ra để xem xét l phù hợp với qu định tại Điều 60 Luật Hôn nhân v gia đình, kho n 2 Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[5] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ l 800.000đ ng, chị N tự ngu ện chịu chi phí n (chị N đã nộp xong) l phù hợp với qu định tại các Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[6] Về án phí: Nguyên đơn chị N ph i chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, chị N rút êu cầu phân chia t i s n chung, không êu cầu gi i qu ết nên ho n tr cho chị N tiền tạm ứng án phí đã nộp đối với êu cầu chia t i s n chung theo quy định tại kho n 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ng 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí To án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;

- Kho n 2 Điều 71, kho n 4 Điều 147, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ng 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí To án.

Tuyên xử: Chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của ngu ên đơn chị Nguy n Thị Tuyết N.

- Veà hoân nhaân: Cho chị Nguy n Thị Tuyết N được ly hôn với anh Dương Văn L.

- Về con chung: Công nhận tho thuận của các ên: Giao 02 con chung Dương Gia H (sinh ngày 20/12/2007), Dương Gia L1 (sinh ngày 08/12/2011) cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng v giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng (sinh ngày 29/01/2003) và Dương Thị Hương G (sinh ngày 04/11/2004) cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi; các ên không có êu cầu nên không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Các ên được qu ền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở; vì lợi ích của con theo êu cầu của một hoặc hai ên Tòa án có thể qu ết định tha đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại ch 800.000đ ng, chị Ngu n Thị Tu ết N tự ngu ện chịu chi phí n (chị N đã nộp xong).

- Về t i s n chung v công nợ: Các ên không êu cầu To án gi i qu ết nên không đặt ra để xem xét gi i qu ết.

- Về án phí:

Chị Ngu n Thị Tu ết N ph i chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ v o số tiền 2.175.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/003732 ngày 18/10/2017 tại Chi cục thi h nh án dân sự thị xã Buôn H ; ho n tr cho chị N 1.875.000đ ng tiền chênh lệch.

Báo cho ngu ên đơn, ị đơn có qu ền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ng kể từ ng tu ên án sơ thẩm; các đương sự v ng mặt có qu ền kháng cáo những vấn đề có liên quan đến qu ền v lợi ích hợp pháp của mình trong thời hạn 15 kể từ ng nhận được n án hoặc ng

n án được niêm ết theo luật định.

Cỡ chữ