- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2018/HNGĐ-ST Ngày: 10/4/2018 V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Minh Chức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông H Văn Hạnh;
2. Ngu n Thị Qu nh H i.
- Thư ký phiên tòa: B Ngu n Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ tham gia phiên tòa: Ông Ho ng Văn To n – Kiểm sát viên.
Ngày 10/04/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân v gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:
-Ngu ên đơn: Chị Ngu n Thị Tu ết N; Trú tại: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Có mặt.
-Bị đơn: Anh Dương Văn L; Trú tại: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Có mặt.
-Người có qu ền Lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Vợ ch ng ông Dương Văn M, Lê Thị B; Cùng trú tại: Tổ dân phố 2, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Ông M có mặt, B v ng mặt (Có đơn xin xét xử v ng mặt).
2. Chị Dương Thị Ph; Trú tại: Số a đường Đ, Th nh phố P, tỉnh G; V ng mặt (Từ chối tham gia tố tụng).
3. B Bùi Thị T; Trú tại: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; Có mặt.
4. Ngân hàng N; Địa chỉ: Số b L, quận B, Th nh phố H Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh; Chức vụ: Chủ tịch Hội đ ng th nh viên.
Người đại diện theo uỷ qu ền: Ông Ngu n Văn T; Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều h nh, chỉ đạo Ngân hàng N, Chi nhánh B; Đại diện theo uỷ qu ền tham gia tố tụng: Ông Hu nh Hữu Th; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh B; Địa chỉ: Số c đường H, phường A, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; V ng mặt.
NỘI DUNG V N:
Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên toà nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết N trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị N và anh L tự ngu ện kết hôn với nhau v o ng 25/11/2002 tại UBND xã Pơng Đrang, hu ện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk. Quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian đến kho ng tháng 7/2015 vợ ch ng t đầu phát sinh mâu thuẫn v ng c ng trầm trọng. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do anh L không lo l m ăn kinh tế, thường xu ên xúc phạm chị N. Vợ ch ng thường cãi vã, ất đ ng ý kiến nên đã sống ly thân từ tháng 9/2017 cho đến na . Vì vậ nay chị N êu cầu Tòa án gi i qu ết ly hôn với anh L.
Về con chung, quá trình chung sống chị N và anh L có 04 con chung tên Dương Ngu n Ánh Ng, sinh ng 29/01/2003, Dương Thị Hương G, sinh ngày 04/11/2004, Dương Gia H, sinh ng 20/12/2007, Dương Gia L1, sinh ngày 08/12/2011. Chị N có ngu ện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Dương Thị Ánh Ng, Dương Thị Hương G và giao 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh, không ên n o ph i cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Về t i s n chung, khi khởi kiện chị N êu cầu Tòa án phân chia thửa đất toạ lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk; diện tích kho ng 1000m2, có tứ cận như sau: Phía Đông giáp suối, phía Tâ và phía Nam giáp đất của anh H, chị N1, phía B c giáp đất anh Th1; thuộc một phần thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, theo Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B. Chị N và anh L đang canh tác, chăm sóc câ h tiêu trên đất từ năm 2016 cho đến na .
Ng 19/01/2018, chị N có đơn tha đổi một phần êu cầu khởi kiện về vấn đề t i s n chung: Chị N không êu cầu Tòa án phân chia thửa đất trên; chị N êu cầu vợ ch ng ông M, bà B ph i tr cho chị N số tiền 50.000.000đ ng công sức đóng góp đối với diện tích đất trên, g m công sức tr ng trọt, canh tác, chăm sóc câ tr ng trên đất; trước phiên to vợ ch ng ông M đã tr cho chị N số tiền n nên tại phiên to chị N rút êu cầu phần chia t i s n chung, không êu cầu to án gi i qu ết nữa.
Về công nợ chung, khi khởi kiện chị N êu cầu gi i qu ết công nợ của chị Dương Thị Ph, số tiền 25.000.000đ ng v nợ Bùi Thị T, số tiền 60.000.000đ ng. Đến ngày 06/02/2018, chị N rút to n ộ êu cầu gi i qu ết về công nợ của chị Ph và bà T, không êu cầu Tòa án gi i qu ết.
- Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn anh Dương Văn L trình bày: Anh L v chị N tự ngu ện kết hôn với nhau v o ng 25/11/2002 tại Ủ an nhân dân xã Pơng Đrang, hu ện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn v ng c ng kéo d i, trầm trọng nhất v o đầu tháng 9/2017. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do cuộc sống gia đình con cái còn nhỏ nên n thân anh L không chăm sóc chu đáo; dẫn đến vợ ch ng không hiểu nhau, thường xuyên cãi nhau, ất đ ng ý kiến. Na chị N êu cầu ly hôn anh L mong được đo n tụ với chị N, trong trường hợp chị N kiên qu ết ly hôn thì đề nghị Tòa án gi i qu ết theo qu định của pháp luật.
Về con chung, quá trình chung sống chị N và anh L có 04 con chung tên Dương Ngu n Ánh Ng, sinh ng 29/01/2003, Dương Thị Hương G, sinh ngày 04/11/2004, Dương Gia H, sinh ng 20/12/2007, Dương Gia L1, sinh ngày 08/12/2011. Anh L có ngu ện vọng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 và giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng v Dương Thị Hương G cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi, không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Về t i s n chung, anh L không êu cầu Tòa án gi i qu ết. Đối với êu cầu của chị N êu cầu ông M, bà B ph i tr cho chị N số tiền 50.000.000đ ng công sức đóng góp của chị N, vợ ch ng ông M, bà B đã tr số tiền n cho chị N, anh L không có êu cầu, ý kiến gì, đề nghị Tòa án gi i qu ết theo qu định của pháp luật.
- Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, vợ chồng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B trình bày: Ông M, bà B l ố mẹ đẻ của anh L. Thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, toạ lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk, Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B. Vào ngày 23/6/2017 vợ ch ng ông M, bà B đã thế chấp thửa đất trên để va vốn tại Ngân h ng N, chi nhánh B, B c Đăk Lăk. Từ năm 2016 đến na vợ ch ng ông M, bà B tạo điều kiện cho vợ ch ng anh Lợi, chị N canh tác câ tr ng, đầu tư s n xuất trên một phần diện tích thửa đất trên, kho ng 1000m2. Na chị N êu cầu ly hôn với anh L và yêu cầu công sức đóng góp đối với diện tích đất trên, g m công sức tr ng trọt, canh tác, chăm sóc câ tr ng trên đất với số tiền 50.000.000đ ng, vợ ch ng ông M, bà B đ ng ý v đã tr số tiền n cho chị N, nên vợ ch ng ông M không có ý kiến gì thêm.
- Tại Bản tự khai, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị T trình bày: Bà T l mẹ đẻ của chị N. Vào tháng 01/2016, bà T có cho vợ ch ng anh Lợi, chị N va 45.000.000đ ng v 06 chỉ v ng 9999. Na chị N êu cầu ly hôn với anh L và có yêu cầu gi i qu ết công nợ chung với T; vì là con cái nên bà T không êu cầu Tòa án gi i qu ết về công nợ giữa T v vợ ch ng anh L, chị N trong vụ án n . Khi n o có êu cầu T sẽ khởi kiện th nh một vụ án khác.
- Tại đơn từ chối tham gia tố tụng, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, chị Dương Thị Ph trình bày: Chị Ph không liên quan gì đối với vụ án. Hiện sức khoẻ của chị Ph không đ m o, không có thời gian v điều kiện đi lại tham gia vụ án nên chị Ph từ chối tham gia tố tụng, đề nghị To án gi i qu ết v ng mặt chị Ph.
- Tại Văn bản ngày 02/3/2018, người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, Ngân hàng N trình bày: Vợ ch ng ông Dương Văn M, Lê Thị B có ký Hợp đ ng tín dụng số 5208LAV201701900 v Phụ lục Hợp đ ng tín dụng số 5208LAV-2017-01900/HĐTD ng 04/7/2017 để va số tiền 130.000.000đ ng tại Ngân h ng. Để đ m o cho kho n va , vợ ch ng ông M, bà B thế chấp t i s n l các qu ền sử dụng đất, trong đó có thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, toạ lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk, Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, bà Lê Thị B. Đến ng 19/01/2018 vợ ch ng ông M, bà B đã thanh toán hết kho n va tại Ngân h ng; hiện vợ ch ng ông M, bà B không còn thế chấp thửa đất trên để va vốn tại Ngân hàng N, Chi nhánh B, B c Đăk Lăk nên Ngân h ng không còn liên quan đến vụ án v không có ý kiến, êu cầu gì đối với vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến:
Về nội dung vụ án, chị N và anh L tự ngu ện đăng ký kết hôn với nhau theo qu định của pháp luật. Quá trình chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn v đến tháng 9/2017 sống ly thân; xét thấ mâu thuẫn vợ ch ng đã trầm trọng, không thể hòa gi i được nên đề nghị HĐXX chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn cho chị N ly hôn với anh L v chấp nhận sự tho thuận của các đương sự về con chung giao 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng v giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng v Dương Thị Hương G cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi, không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con cho bên nào; về t i s n v công nợ chung, các ên không êu cầu gi i qu ết nên không đặt ra để xem xét gi i qu ết.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i qu ết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký, những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục v các qu định của pháp luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên toà các ên vẫn giữ ngu ên êu cầu, ý kiến.
NH N ĐỊNH CỦA TOÀ N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào lời trình
của các ên đương sự v kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Chị N và anh L tự ngu ện kết hôn với nhau v o ng 25/11/2002 tại Ủ an nhân dân xã Pơng Đrang, hu ện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk, trên cơ sở tự ngu ện, có thời gian tìm hiểu, có tổ chức l cưới theo phong tục. Quá trình chung sống hai bên sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn v ng c ng kéo d i, trầm trọng nhất v o năm 2017. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do chị N và anh L tính tình không hợp nhau, không tin tưởng nhau, ất đ ng ý kiến, thường xu ên x ra cãi vã với nhau. Vợ ch ng đã sống ly thân từ tháng 9/2017 cho đến na . Quá trình gi i qu ết vụ án cũng như tại phiên tòa, chị N và anh L đều xác định thời gian vợ ch ng mâu thuẫn đã lâu nhưng vợ ch ng không h n g n được; chị N kiên qu ết êu cầu ly hôn, anh L đề nghị Tòa án gi i qu ết theo qu định của pháp luật. Xét êu cầu ly hôn của chị N thì thấ rằng: Mâu thuẫn vợ ch ng đã đến mức trầm trọng, không thể ho gi i được, mục đích hôn nhân không đạt được neân cần chấp nhận êu cầu ly hôn của chị N, cho chị N ly hôn với anh L để tạo điều kiện cho m i người có một cuộc sống khác phù hợp hơn qu định tại kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, chị N và anh L có 04 con chung tên Dương Ngu n Ánh Ng, sinh ng 29/01/2003, Dương Thị Hương G, sinh ngày 04/11/2004, Dương Gia H, sinh ng 20/12/2007, Dương Gia L1, sinh ngày 08/12/2011. Xét ngu ện vọng v sự tho thuận của các bên cần giao 02 con chung Dương Gia H, Dương Gia L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng v Dương Thị Hương G cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi; các ên không có êu cầu nên không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con chung; các ên được qu ền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở; vì lợi ích của con theo êu cầu của một hoặc hai ên Tòa án có thể qu ết định tha đổi người trực tiếp nuôi con chung l phù hợp với qu định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình.
[3] Về tài sản chung:
Khi khởi kiện chị N êu cầu Tòa án phân chia thửa đất tọa lạc tại tổ dân phố 2, phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk; sau khi đo đạc, xem xét thẩm định tại ch thửa đất có diện tích 810m2 (39,5m x 20,5m), có tứ cận như sau: Phía Đông giáp suối, phía Tâ giáp đường đi, phía Nam giáp đất của ông V Văn H, phía B c giáp phần đất còn lại của ông M, bà B; thuộc một phần thửa đất số 27, tờ n đ số 71, diện tích 2954m2, theo Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BK 747681 do UBND thị xã Buôn H cấp ng 23/5/2012, đứng tên vợ ch ng ông Dương Văn M, Lê Thị B, trên đất có 177 trụ tiêu tr ng năm 2014, có 27 trụ đã chết, trụ ằng ê tông. Chị N và anh L đang canh tác, chăm sóc câ h tiêu trên đất từ năm 2016 cho đến na .
V o ng 23/6/2017 vợ ch ng ông M, bà B đã thế chấp thửa đất trên va vốn tại Ngân hàng N, Chi nhánh B, B c Đăk Lăk. Đến ng 19/01/2018 vợ ch ng ông M, bà B đã thanh toán to n ộ số tiền va cho Ngân h ng; hiện không còn thế chấp va vốn tại Ngân hàng N, Chi nhánh B, B c Đăk Lăk nên Ngân hàng không có ý kiến, êu cầu gì đối với thửa đất trên.
Ng 19/01/2018, chị N có đơn không êu cầu Tòa án phân chia thửa đất trên; chỉ êu cầu vợ ch ng ông M, bà B ph i tr cho chị N số tiền 50.000.000đ ng l công sức đóng góp đối với diện tích đất trên, g m công sức tr ng trọt, canh tác, chăm sóc câ tr ng trên đất; vợ ch ng ông M, bà B đ ng ý tr số tiền n cho chị N v hai ên đã thực hiện xong, nên tại phiên to chị N đã rút êu cầu n đối với ông M, B. Anh L không có ý kiến, êu cầu gì đối với t i s n chung v thửa đất trên cũng như về công sức đóng góp của chị N, đâ l sự tự ngu ện định đoạt của các ên phù hợp với qu định tại các Điều 59, Điều 61 Luật Hôn nhân v gia đình, kho n 2 Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về công nợ chung: Khi khởi kiện chị N êu cầu gi i qu ết công nợ của chị Dương Thị Ph, số tiền 25.000.000đ ng v
Bùi Thị T, số tiền 60.000.000đ ng. Đến ngày 06/02/2018, chị N rút to n ộ êu cầu gi i qu ết về công nợ của chị Ph và bà T, không êu cầu Tòa án gi i qu ết. Đ ng thời chị Ph trình
không liên quan gì đến vụ án, không có ý kiến gì đối với êu cầu của chị N về số nợ 25.000.000đ ng, còn T không êu cầu Tòa án gi i qu ết về công nợ giữa T với vợ ch ng anh L, chị N trong vụ án n , khi n o có êu cầu T sẽ khởi kiện th nh một vụ án khác. Xét ý kiến, ngu ện vọng của các ên l ho n to n tự ngu ện, các ên không êu cầu Tòa án gi i qu ết về công nợ chung nên không đặt ra để xem xét l phù hợp với qu định tại Điều 60 Luật Hôn nhân v gia đình, kho n 2 Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ l 800.000đ ng, chị N tự ngu ện chịu chi phí n (chị N đã nộp xong) l phù hợp với qu định tại các Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chị N ph i chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, chị N rút êu cầu phân chia t i s n chung, không êu cầu gi i qu ết nên ho n tr cho chị N tiền tạm ứng án phí đã nộp đối với êu cầu chia t i s n chung theo quy định tại kho n 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ng 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí To án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;
- Kho n 2 Điều 71, kho n 4 Điều 147, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ng 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí To án.
Tuyên xử: Chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của ngu ên đơn chị Nguy n Thị Tuyết N.
- Veà hoân nhaân: Cho chị Nguy n Thị Tuyết N được ly hôn với anh Dương Văn L.
- Về con chung: Công nhận tho thuận của các ên: Giao 02 con chung Dương Gia H (sinh ngày 20/12/2007), Dương Gia L1 (sinh ngày 08/12/2011) cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng v giao 02 con chung Dương Ngu n Ánh Ng (sinh ngày 29/01/2003) và Dương Thị Hương G (sinh ngày 04/11/2004) cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng th nh tròn 18 tuổi; các ên không có êu cầu nên không bên nào ph i cấp dưỡng nuôi con chung.
Các ên được qu ền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở; vì lợi ích của con theo êu cầu của một hoặc hai ên Tòa án có thể qu ết định tha đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại ch 800.000đ ng, chị Ngu n Thị Tu ết N tự ngu ện chịu chi phí n (chị N đã nộp xong).
- Về t i s n chung v công nợ: Các ên không êu cầu To án gi i qu ết nên không đặt ra để xem xét gi i qu ết.
- Về án phí:
Chị Ngu n Thị Tu ết N ph i chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ v o số tiền 2.175.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/003732 ngày 18/10/2017 tại Chi cục thi h nh án dân sự thị xã Buôn H ; ho n tr cho chị N 1.875.000đ ng tiền chênh lệch.
Báo cho ngu ên đơn, ị đơn có qu ền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ng kể từ ng tu ên án sơ thẩm; các đương sự v ng mặt có qu ền kháng cáo những vấn đề có liên quan đến qu ền v lợi ích hợp pháp của mình trong thời hạn 15 kể từ ng nhận được n án hoặc ng
n án được niêm ết theo luật định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk; - VKSND tx Buôn Hồ; - Chi cục THADS tx Buôn Hồ; - UBND phường Đạt Hiếu, tx Buôn Hồ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) HOÀNG MINH CH C |