vanban.org

Bản án 09/DSPT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 21/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "lâm - Tâm"
  • Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/DS-PT
Ngày 21 - 02 – 2020
V/v tranh chấp ranh giới quyền
sử dụng đất.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Mạnh Hùng

Các Thẩm phán:

Bà Lê Thị Vân

Ông Dư Thành Trung

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạ Phước Minh Phong – Thư T a án nhân dân t nh Lâ Đ ng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiể sát viên

Ngày 21 tháng 02 nă 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Lâ Đ ng xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 174/2020/TLPT-DS ngày 13 tháng 12 nă 2020 về việc: “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.

Do Bản án Dân sự sơ thẩ số: 33/2019/DS-ST ngày 14/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện ĐT bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 358/2019/QĐ-PT ngày 25/12/2019; Thông báo về việc ở phiên t a xét xử phúc thẩ vụ án dân sự số: 38/TB-TA ngày 10/02/2020 của T a án nhân dân t nh Lâ Đ ng giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

1/ Chị Trần Hoàng Thiên Bảo T, sinh nă : 2000

Địa ch : Tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng

Người đại diện theo ủy quyền của chị T: Ông Trần Ngọc L, sinh nă : 1966.

Địa ch : Tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng.

(Văn bản ủy quyền ngày 30/11/2018).

2/ Anh Trần Hoàng Thiên Phúc B, sinh ngày 10/02/2005.

Địa ch : Tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng.

Người đại diện hợp pháp của anh Bảo: Ông Trần Ngọc L, sinh nă : 1966.

Địa ch : Tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng

- Bị đơn: Ông Trương Minh T, sinh nă : 1971

Địa ch : Tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Trương Minh T, sinh nă : 1972

Địa ch : Tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng.

2/ Ủy ban nhân dân huyện ĐT.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn Ph – Chủ tịch

- Người kháng cáo: Ông Trương Minh T – Bị đơn.

(Ông L, ông T có ặt; ông T1, ông Ph vắng ặt).

NỘI DUNG V ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn ông Trần Ngọc L thì:

Diện tích đất và nhà của ông đã xây cất há lâu, nhà vệ sinh, ph ng tắ đã có sẵn trước hi vợ ch ng ông ly hôn, hi ly hôn vợ ch ng ông để lại tài sản cho con Ph ng tắ xây đã lâu và nằ phía trong hàng rào, cách hàng rào của ông T 20 phân, ông hông sử dụng lấn chiế qua hàng rào ranh giới hai bên ể từ nă 2002 Khi vợ ch ng ông ly hôn, T a án có xuống xác inh nhà, đất và có cắ cọc ốc đầu, cọc ốc cuối và cọc ốc tại hàng rào ế ph ng tắ hiện có nhưng ông T thì yêu cầu éo thẳng từ cọc ốc đầu và cuối, c n cọc ốc ph ng tắ hông tính

Ông T cho rằng đo từ ốc đầu và ốc cuối thì ông sử dụng lấn qua đất của ông T là hoảng 70 2 (0,70m x100m), ông T yêu cầu ông đập nhà để trả lại diện tích đất này cho ông T, còn theo ông nếu éo thẳng từ cọc ốc đầu đến cọc ốc cuối thì diện tích đất ông lấn qua đất ông T là hoảng 07 2 (0,2 x 35 đến 37 ), đối với phần đất phía sau là đất nông nghiệp nếu éo thẳng ông T sử dụng lấn qua đất ông bao nhiêu thì ông T sẽ trả lại cho ông Tuy nhiên, ông xác định ông hông sử dụng đất lấn chiế qua đất của ông T nên ông hông đ ng với yêu cầu của ông T nên hai bên xảy ra tranh chấp Ông T cho rằng ông lấn chiế diện tích đất của ông T nhưng ông T hông hởi iện à ông T có hành vi đập ống nước và đập ái che bằng xi ăng nhà ông, do đó ông là đơn hởi iện tranh chấp ranh giới và xác định diện tích đất tranh chấp giữa ông với ông T là hoảng 07 2 (0,2 x 35 đến 37 )

Tại Biên bản h a giải ngày 24/10/2018 ông L xác định hởi iện: Yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới các thửa đất 1299 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785270 cấp ngày 21/5/2014; và ông yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới các thửa đất 1300 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785269 cấp ngày 21/5/2014, để xác định ranh giới đất của ông với ranh giới đất của ông T (giấy chứng nhận do bà H đứng tên)

Ngoài ra, ông yêu cầu T a án là rõ cụ thể ích thước 4 lô đất sát bên ranh đất của ông và ông T để ra ranh giới chính xác đất của ông với ông T.

Theo lời trình bày của bị đơn ông Trương Minh T thì:

Ông hông đ ng với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Ông yêu cầu T a án giải quyết xác định ranh giới đất giữa đất của gia đình ông với đất của ông L cho rõ ràng Vì hi bố ẹ ông ly hôn, chia đôi diện tích đất đường ranh là ột đường thẳng, ranh giới đất giữa hai bên là ột đường thẳng và có cột ốc đầu và cột ốc cuối, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Nguyễn Thị H ẹ ông Ông ch yêu cầu T a án xác định ranh giới đất giữa ông và ông L, còn ranh giới giữa các thửa đất hác hông có liên quan đến

Nguyên đơn ông Trần Ngọc L yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới thửa đất 1299 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785270 cấp ngày 21/5/2014; và yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới thửa đất 1300 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785269 cấp ngày 21/5/2014, để xác định ranh giới đất của ông L với ranh giới đất của ông (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị H ẹ ông đứng tên) ông hông đ ng

Theo lời trình bày của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Minh T thì:

Ông thống nhất với iến của ông T, ông hông có iến hay yêu cầu gì khác.

Theo lời trình bày của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Uỷ ban nhân dân huyện ĐT thì:

Đối với yêu cầu hởi iện của người hởi iện, Uỷ ban nhân dân huyện ĐT hông có iến gì, đề nghị T a án nhân dân các cấp căn cứ các quy định của pháp luật để xử l vụ án

Tại Bản án Dân sự sơ thẩ số: 33/2019/DS-ST ngày 14/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện ĐT Xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Trần Ngọc L và chị Trần Hoàng Thiên Bảo T về việc tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất với bị đơn ông Trương Minh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Minh T, Uỷ ban nhân dân huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng.

- Xác định ích thước, ranh giới thửa đất 1299/300 2, tờ bản đ số 38 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất được cấp số BS 785270 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014 cho ông Trần Ngọc L đại diện đứng tên theo pháp luật cho Trần Hoàng Thiên Phúc B sinh ngày 10/02/2005 đến tuổi trưởng thành và xác định ích thước, ranh giới thửa đất 1300/1 527 2, tờ bản đ số 38 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất được cấp số BS 785269 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014 cho ông Trần Ngọc L đại diện đứng tên theo pháp luật cho Trần Hoàng Thiên Bảo T sinh ngày 27/10/2000 và Trần Hoàng Thiên Phúc B sinh ngày 10/02/2005 đến tuổi trưởng thành, để xác định ranh giới giữa thửa đất 1299 và 1300 do ông Trần Ngọc L đứng tên đại diện cho các con với ranh giới đất do ông Trương Minh T đang quản l sử dụng thửa 397A/1 470 2 (nay là thửa 422, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị H đứng tên)

- Giữ nguyên hiện trạng nhà, đất do ông Trần Ngọc L đứng tên đại diện cho con Trần Hoàng Thiên Bảo T và Trần Hoàng Thiên Phúc B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014 đối với thửa đất số 1299 và thửa đất số 1300 tại tổ dân phố x (tổ x1 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng

Ngoài ra, T a án c n tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo và trách nhiệ thi hành án cho các bên đương sự

Ngày 28/8/2019, bị đơn ông Trương Minh T có đơn háng cáo toàn bộ Bản án Dân sự sơ thẩ số: 33/2019/DS-ST ngày 14/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện ĐT.

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn ông Trương Minh T vẫn giữ nguyên yêu

cầu háng cáo

Nguyên đơn ông Trần Ngọc L không chấp nhận háng cáo và đề nghị giữ

nguyên bản án sơ thẩ

Đại diện Viện iể sát nhân dân t nh Lâ Đ ng nhận định: Việc chấp

hành pháp luật của Thẩ phán trong quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên t a là đúng pháp luật Căn cứ Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đ ng xét xử hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Trương Minh T, sửa Bản án Dân sự sơ thẩ số: 33/2019/DS-ST ngày 14/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện ĐT.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BS 785270 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp cho ông Trần Ngọc L ngày 21/5/2014 đối với diện tích đất 300m2 thuộc thửa đất số 1299, tờ bản đ số 38 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BS 785269 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp cho ông Trần Ngọc L ngày 21/5/2014 đối với diện tích đất 1.527m2 thuộc thửa đất số 1300, tờ bản đ số 38 đều tọa lạc tại thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, t nh Lâ Đ ng hiện nay giấy chứng nhận này đã được điều ch nh sang tên cháu Trần Hoàng Thiên Bảo T và cháu Trần Hoàng Thiên Phúc B. Ông Trần Ngọc L ch là người đại diện hợp pháp đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên theo pháp luật cho chị Trần Hoàng Thiên Bảo T và anh Trần Hoàng Thiên Phúc B nhưng T a án cấp sơ thẩ hông đưa anh Trần Hoàng Thiên Phúc B sinh ngày 10/02/2005 vào tha gia tố tụng, đ ng thời theo quy định tại Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự về Hội đ ng xét xử sơ thẩ vụ án dân sự thì “ Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em ” nhưng T a án cấp sơ thẩ cũng hông ời Hội thẩ nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản H Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Na , cơ quan quản l nhà nước về gia đình, cơ quan quản l nhà nước về trẻ e vào tha gia Hội đ ng xét xử sơ thẩ là vi phạ thủ tục tố tụng Trong trường hợp này T a án cấp sơ thẩ cần xác định nguyên đơn là chị Trần Hoàng Thiên Bảo T, anh Trần Hoàng Thiên Phúc B. Người đại diện hợp pháp của anh Bảo là ông Trần Ngọc L ới đúng pháp luật Bên cạnh đó, T a án cấp sơ thẩ xác định cháu Trần Hoàng Thiên Bảo T là nguyên đơn nhưng cháu Tâ lại hông có đơn hởi iện và cũng hông cùng đơn hởi iện với ông L là hông đúng với quy định tại hoản 2 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự

Tuy nhiên, việc vi phạ thủ tục tố tụng này của T a án cấp sơ thẩ cũng hông là thay đổi bản chất, nội dung của vụ án và các đương sự cũng hông hiếu nại, thắc ắc, Viện Kiể sát cũng không có kháng nghị nên T a án cấp phúc thẩ hông cần thiết phải hủy bản án sơ thẩ để giao h sơ cho T a án cấp sơ thẩ giải quyết lại vụ án và T a án cấp phúc thẩ tiếp tục giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩ là có căn cứ nhưng T a án cấp sơ thẩ cần phải nghiêm hắc rút inh nghiệ

[2] Về quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc nguyên đơn ông Trần Ngọc L hởi iện yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới thửa đất 1299 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 785270; xác định ích thước và ranh giới thửa đất 1300 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785269 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp cho ông cùng ngày 21/5/2014, để xác định ranh giới đất của ông với ranh giới đất do ông Trương Minh T đang quản l sử dụng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị H đứng tên) Bị đơn ông Trương Minh T hông đ ng với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn và cho rằng ranh giới đất giữa hai bên là ột đường thẳng, có cọc ốc đầu và cọc ốc cuối, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Nguyễn Thị H ẹ ông nên các bên phát sinh tranh chấp Do đó, T a án cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” là đúng theo quy định của pháp luật.

[3] Về nội dung: Xét háng cáo của bị đơn ông Trương Minh T thì thấy rằng:

Toàn bộ diện tích đất ông L và ông T đang quản l , sử dụng có ngu n gốc là của cha ẹ ông T là ông Trương Minh Ch, bà Nguyễn Thị H. Ông Ch, bà H ly hôn nă 1993, hi ly hôn thì ông Ch và bà H chia diện tích đất này Nă 1996 ông Ch chuyển nhượng lại phần diện tích được chia cho ông Nguyễn Cao K, sau đó ông Nguyễn Cao K chuyển nhượng lại cho vợ ch ng ông L C n phần đất của bà H được chia thì hiện nay do ông T và ông T1 đang quản l sử dụng, giấy chứng nhận quyền sự dụng đất vẫn đứng tên bà H.

Bà H chết nă 2004, bà H có 05 người con g : Ông Trương Minh H, bà Trương Thị Mỹ D, ông Trương Minh T, ông Trương Minh T, bà Trương Thị Mỹ H. Bà H chết hông để lại di chúc Tuy nhiên, hiện nay các anh em ông T đã có văn bản chia di sản thừa ế để lại toàn bộ diện tích đất của bà H cho ông T và ông T1 quản l , sử dụng

Ông Trần Ngọc L và bà Hoàng Thị Q là vợ ch ng, ngày 02/8/2005 ông L và bà Q được Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 1 870 2 thuộc thửa đất số 397, tờ bản đ số x tại tổ y, hu phố z, thị trấn LN, huyện ĐT Ngu n gốc diện tích đất này do ông L và bà Q nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Cao K. Khi ly hôn thì ông L và bà Q thỏa thuận để lại toàn bộ diện đất trên cho hai con là Trần Hoàng Thiên Bảo T và Trần Hoàng Thiên Phúc B, giao ông L quản l cho đến hi các con chung thành niên ông L có nghĩa vụ giao lại cho các con (theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các được sự số 110/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/8/2010 của Tòa án nhân dân huyện ĐT) Sau đó, ông L là thủ tục để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo đó ông Trần Ngọc L đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014, thửa đất 1299/300m2, tờ bản đ số 38, (ông L đại diện đứng tên theo pháp luật cho Trần Hoàng Thiên Phúc B, sinh ngày 10/02/2005 đến tuổi trưởng thành); và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014, thửa 1300/1 527 2, tờ bản đ số 38 (ông L đại diện đứng tên theo pháp luật cho Trần Hoàng Thiên Bảo T, sinh ngày 27/10/2000 và Trần Hoàng Thiên Phúc B, sinh ngày 10/02/2005 đến tuổi trưởng thành) Khi điều ch nh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất 1 870 2 được tách thành 02 thửa 1299/300m2 và 1300/1.527m2, theo đó diện tích đất giả 43 2 còn 1.827m2.

Trong quá trình quản l , sử dụng thì ông L cho rằng ông sử dụng đúng ranh giới được cấp C n ông T cho rằng ông L lấn sang đất của ình diện tích ngang hoảng 20c dài 7 – 8m nên ông T có hành vi đập ống nước và ái che bằng xi ăng của ông L, phần à ông T cho rằng ông L lấn chiế đất của ình nên hai bên phát sinh tranh chấp ranh giới đất nhưng ông T hông hởi iện Tuy nhiên để sử dụng đất ổn định, đúng ranh giới thì ông L đã hởi iện yêu cầu Tòa án xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa các bên

Trong quá trình giải quyết vụ án thì ông L yêu cầu đo vẽ để xác định ranh giới và diện tích đất à các bên đang tranh chấp Tuy nhiên, tại các bản đ đo đạc đều hông thể hiện được phần diện tích và ích thước các cạnh giữa ranh bản đ địa chính với hiện trạng các thửa đất số 1299, 1300 và 422 à các bên đang sử dụng để xác định đúng ranh giới đất

Tại Biên bản h a giải ngày 24/10/2018 và tại phiên t a sơ thẩ ông L yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới các thửa đất 1299 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785270 cấp ngày 21/5/2014; và ông yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới các thửa đất 1300 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785269 cấp ngày 21/5/2014, để xác định ranh giới đất của ông đứng tên đại diện cho các con với ranh giới đất của ông T (giấy chứng nhận do bà H đứng tên)

Xét thấy, theo bản đ đo đạc hiện trạng các bên sử dụng Ông L đứng tên đại diện cho con trên 02 diện tích đất tổng cộng là 1 827 2 (thửa đất 1299/300 2, thửa 1300/1 527 2), trong hi đó diện tích đất do ông L xác định (theo hiện trạng ông L đang sử dụng) là 1 868,8 2 so với diện tích đất được cấp theo sổ ông L sử dụng dư 42,8 2 C n diện tích đất ông T đang quản l sử dụng có diện tích 1.470m2 thửa 397A giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Nguyễn Thị H ngày 17/3/1998), trong hi đó diện tích do ông T xác định (theo hiện trạng ông và ông T1 đang sử dụng) là 2 070,4 2 so với diện tích đất được cấp theo sổ ông T, ông T1 đang sử dụng dư diện tích đất là 600,4 2 Như vậy, các bên đều sử dụng đất dư so với diện tích đất được cấp

Hơn nữa, đối với diện tích đất ông L được cấp đứng tên đại diện cho các con tại thửa đất 1299/300 2, thửa 1300/1 527 2 từ ngày 21/5/2014 Sau hi ông L được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các bên hông có hiếu nại, thắc ắc gì.

Mặt hác, theo Công văn số: 219/TNMT ngày 28/5/2019 của Ủy ban nhân dân huyện ĐT thì: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho ông Trần Ngọc L là đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai Đ ng thời, việc cấp lại sổ cho ông L có tiến hành xác inh hiện trường và các cạnh của thửa 1299 và 1300 có ích thước cụ thể

Bên cạnh đó, diện tích đất của ông L đứng tên đại diện cho các con tại thửa 1299 và 1300 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21/5/2014 đã giả 43m2 so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 02/8/2005

Do đó, việc ông L yêu cầu xác định ích thước, ranh giới thửa đất 1299/300m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785270 cấp ngày 21/5/2014; và yêu cầu T a án xác định ích thước và ranh giới thửa đất 1300/1.572m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số BS 785269 cấp ngày 21/5/2014, để xác định ranh giới đất của ông với ranh giới đất của ông Trương Minh T thửa 397A (nay là thửa 422, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị H đứng tên) được T a án cấp sơ thẩ chấp nhận là có căn cứ.

[4] Đối với việc ông L yêu cầu T a án là rõ cụ thể ích thước 4 lô đất sát bên ranh đất của ông và ông T để ra ranh giới chính xác đất của ông với ông T thì thấy rằng ông L ch hởi iện ông T, hông hởi iện các hộ cặp ranh đất liền ề với đất của ông L nên T a án cấp sơ thẩ hông xem xét yêu cầu này của ông L là có căn cứ.

[5] Đối với việc ông T cho rằng ông L lấn chiế đất của ông ngang hoảng 20c dài hoảng 7 – 8 nhưng ông T hông hởi iện, hông có yêu cầu phản tố nên T a án cấp sơ thẩ hông xe xét giải quyết là có căn cứ Nếu sau này các bên đương sự có tranh chấp thì sẽ được giải quyết bằng vụ án hác.

Với phân tích trên, T a án cấp phúc thẩ hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Trương Minh T, sửa bản án sơ thẩ để xác định lại tư cách tố tụng là có căn cứ

[6] Về chi phí tố tụng: Do nguyên đơn yêu cầu xác định ranh giới theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp nên nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí đo đạc, định giá tài sản với số tiền 9 174 000 đ ng là có căn cứ Nguyên đơn đã quyết toán xong

[7] Về án phí: Do sửa bản án sơ thẩ nên các đương sự hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩ nhưng phải chịu án phí dân sự sơ thẩ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1- Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Trương Minh T. Sửa bản án sơ thẩ . Xử:

1.1- Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Trần Hoàng Thiên Bảo T, anh Trần Hoàng Thiên Phúc B về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” đối với bị đơn ông Trương Minh T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Minh T, Ủy ban nhân dân huyện ĐT.

- Xác định ích thước, ranh giới thửa đất 1299/300 2, tờ bản đ số 38 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất được cấp số BS 785270 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014 cho ông Trần Ngọc L đại diện đứng tên theo pháp luật cho anh Trần Hoàng Thiên Phúc B sinh ngày 10/02/2005 đến tuổi trưởng thành và xác định ích thước, ranh giới thửa đất 1300/1 527 2, tờ bản đ số 38 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất được cấp số BS 785269 do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014 cho ông Trần Ngọc L đại diện đứng tên theo pháp luật cho chị Trần Hoàng Thiên Bảo T sinh ngày 27/10/2000 và anh Trần Hoàng Thiên Phúc B sinh ngày 10/02/2005 đến tuổi trưởng thành, để xác định ranh giới giữa thửa đất 1299 và 1300 do ông Trần Ngọc L đứng tên đại diện cho các con với ranh giới đất do ông Trương Minh T đang quản l sử dụng thửa 397A/1 470 2 (nay là thửa 422, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị H đứng tên)

- Giữ nguyên hiện trạng nhà, đất do ông Trần Ngọc L đứng tên đại diện cho con Trần Hoàng Thiên Bảo T và Trần Hoàng Thiên Phúc B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện ĐT cấp ngày 21/5/2014 đối với thửa đất số 1299 và thửa đất số 1300 tại tổ dân phố 30 (tổ 46 cũ), thị trấn LN, huyện ĐT, t nh Lâ Đ ng

2- Về chi phí tố tụng: Buộc chị Trần Hoàng Thiên Bảo T, anh Trần Hoàng Thiên Phúc B phải chịu 9 174 000 đ ng (đã quyết toán xong).

3- Về án phí sơ thẩ :

3.1- Buộc ông Trương Minh T phải chịu 200 000 đ ng án phí dân sự sơ thẩ .

3.2- Hoàn trả cho chị Trần Hoàng Thiên Bảo T, anh Trần Hoàng Thiên Phúc B số tiền 200 000 đ ng tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ mà ông Trương Minh T đã nộp theo biên lai thu số 0002817 ngày 07/5/2015 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT.

4- Về án phí phúc thẩ :

4.1- Buộc ông Trương Minh T phải chịu 300 000 đ ng án phí dân sự phúc thẩ nhưng được trừ vào số tiền 300 000 đ ng tạ ứng án phí dân sự phúc thẩ đã nộp theo biên lai thu số 0013704 ngày 30/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 -

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự”

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ