- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Ngọc D - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 2, 3 Điều 201; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 201 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2025/HS-PT Ngày: 14 - 02 - 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Thiện Vinh.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Được.
Bà Trần Thị Thu Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 111/2024/TLPT-HS ngày 13 tháng 11 năm 2024 đối với bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 212/2024/HS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố P – T, tỉnh Ninh Thuận.
Bị cáo có kháng cáo: Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M), sinh năm 1980 tại Ninh Thuận. Nơi thường trú: Khu phố A, phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận; Nơi ở hiện nay: Khu phố A, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận; Nghề nghiệp: Buôn bán; Trình độ học vấn: 01/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Công giáo; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn H (đã chết) và bà Lê Thị H1, sinh năm 1957; có chồng tên Trần Thanh H2 (đã chết) và có 02 người con, lớn nhất sinh năm 2001, nhỏ nhất sinh năm 2013. Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân:
- Ngày 25/12/2007, bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xử phạt 12 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích”.
- Ngày 31/5/2021, bị Công an phường P xử phạt vi phạm hành chính số tiền 750.000 đồng về hành vi đánh nhau.
Bị cáo hiện đang chấp hành Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
Ngoài ra, vụ án còn có những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo; không bị kháng cáo, kháng nghị (không triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do muốn thu lợi từ việc cho người khác vay tiền lấy lãi nên từ năm 2023, Nguyễn Thị Ngọc D cho nhiều người vay tiền trên địa bàn thành phố P - T với lãi suất cao, số tiền cho vay từ 1.000.000 đồng trở lên tùy theo điều kiện khả năng của người vay, với 02 hình thức là vay lãi đứng (là đóng tiền lãi cho đến khi trả hết tiền gốc) và vay tiền góp (là vừa trả tiền gốc vừa trả tiền lãi). Quá trình cho vay thì người vay chỉ cần chỉ nơi người vay cư trú thì D sẽ cho vay và yêu cầu người vay viết giấy mượn tiền rồi ký xác nhận, không cần người vay phải thế chấp cầm cố tài sản. Đồng thời, D còn yêu cầu người vay cầm tiền và giấy vay tiền đưa lên trước ngực để D dùng điện thoại chụp ảnh, quay video lại; sau khi cho vay tiền thì D lưu giữ lại giấy vay tiền.
Để có tiền cho người khác vay, D sử dụng tiền tiết kiệm cá nhân và khoảng đầu tháng 02 năm 2024, D vay số tiền 600.000.000 đồng của bà Võ Thị Kim B (sinh năm: 1989, trú tại: khu phố A, phường M, là em của D) và vay số tiền 50.000.000 đồng của anh Trần Thanh B1 (sinh năm: 1982, trú tại: thôn P, xã P, huyện N) nhưng bà B và anh B1 không lấy lãi.
Quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đã xác định được D cho vay tiền và lấy lãi, cụ thể như sau:
- Đối với hình thức vay lãi đứng: D cho 10 trường hợp vay tiền, gồm: bà Trần Thị Thu T, bà Nguyễn Thị Kim S chị Lê Thị Ngọc Y; bà Lê Thị Thu T1); bà Phan Thị Hồng Đ; bà Phùng Thị Thanh L; bà Lê Thị Kim T2; bà Lê Thị Tuyết H3; bà Lê Phương Hoài N; bà Lê Thị Anh T3, với lãi suất từ 0,4%/ngày đến 1,67%/ngày (tương đương 144%/năm đến 540%/năm), tổng số tiền cho vay là 395.000.000 đồng, số tiền lãi đã thu là 257.085.000 đồng, trong đó số tiền thu lợi bất chính là 242.814.443 đồng.
- Đối với hình thức vay tiền góp: D cho 07 trường hợp vay tiền, gồm: bà Võ Thị Thu H4; bà Trần Thị Thu T; bà Nguyễn Thị Kim S; bà Phan Thị Hồng Đ; bà Lê Phương Hoài N; bà Lê Thị Tuyết H3; bà Lê Thị Anh T3, với lãi suất từ 0,5%/ngày đến 1,5%/ngày (tương đương 180%/năm đến 600%/năm), tổng số tiền cho vay là 510.000.000 đồng, số tiền lãi đã thu là 196.042.308 đồng, trong đó số tiền thu lợi bất chính là 189.200.087 đồng.
BẢNG THỐNG KÊ SỐ TIỀN NGUYỄN THỊ NGỌC D CHO VAY
Lãi
Số ngày
suất
Số ngày
Số lần
đã trả
Tiền lãi hợp Tiền lãi bất
Hình Thời gian Số tiền
thỏa Số tiền thỏa
Tiền lãi đã trả
Tiền thu lợi bất STT Họ tên người vay
Địa chỉ
đáo
lãi/lần
pháp mỗi lần chính mỗi
thức vay vay
vay
thuận trả/ngày thuận
mỗi lần vay
chính
hạn
(hoặc
vay
lần vay
(%/tháng
trả tiền
đáo hạn)
)
Lần 1
Vay góp
3,000,000 0 50% 150,000 30 10 1,500,000 16,667 1,483,333 1,483,333
05/9/2023
Lần 2
Vay góp
5,000,000 6 20% 200,000 30 10 1,000,000 27,778 972,222 5,833,333
15/9/2023 Trần Thị Thu Thùy, sinh năm
Lần 1 1
KP3, P Phủ Hà Vay đứng
2,000,000 0 30% 20,000 0 50 1,000,000 55,556 944,444
944,444
1979
05/9/2023
Lần 2
Vay đứng
5,000,000 0 30% 50,000 0 80 4,000,000 222,222 3,777,778 3,777,778
25/10/2023
Lần 3
Vay đứng
12,000,000 0 37.5% 150,000 0 100 15,000,000 666,667 14,333,333 14,333,333
15/01/2024
Tổng cộng
45,000,000
22,500,000 988,889 21,511,111 26,372,222
Vay đứng T5/2023 11,000,000 0 30% 110,000 0 298 32,780,000 1,821,111 30,958,889 30,958,889 Nguyễn Thị Kim Sanh 2
Kp2, P Đạo Long Vay góp T5/2023 5,000,000 14 15% 150,000 40 20 1,000,000 55,556 944,444 13,222,222 Sinh năm 1978
Tổng cộng
81,000,000
46,780,000 2,598,889 44,181,111 44,181,111
Vay đứng T11/2023 10,000,000 0 12% 40,000 0 10 400,000
55,556 344,444
344,444 Lê Thị Ngọc Yến (Loan)
Vay đứng Cuối T2/2024 50,000,000 0 12% 200,000 0 24 4,800,000 666,667 4,133,333 4,133,333 3
Kp3, P Đạo Long sinh năm 1981
Tổng cộng
50,000,000
5,200,000 722,222 4,477,778 4,477,778
Vay đứng T6/2023 10,000,000 0 30% 100,000 0 60 6,000,000 333,333 5,666,667 5,666,667 Lê Thị Thu Thảo
Vay đứng T8/2023 15,000,000 0 30% 150,000 0 159 23,850,000 1,325,000 22,525,000 22,525,000 4
Kp3, P Tấn Tài sinh năm 1989
Vay đứng 7/02/2024 25,000,000 0 30% 250,000 0 46 11,500,000 638,889 10,861,111 10,861,111
Tổng cộng
25,000,000
41,350,000 2,297,222 39,052,778 39,052,778
Vay góp T9/2023 5,000,000 6 20% 200,000 30 10 1,000,000 27,778 972,222 5,833,333 Phan Thị Hồng Điểu
Vay đứng T11/2023 5,000,000 0 39% 65,000 0 45 2,925,000 125,000 2,800,000 2,800,000 5
Kp2, P Phủ Hà sinh năm 1968
Vay đứng Giữa T12/2023 5,000,000 0 42% 70,000 0 30 2,100,000 83,333 2,016,667 2,016,667
Vay đứng Đầu T2/2024 10,000,000 0 39% 130,000 0 48 6,240,000 266,667 5,973,333 5,973,333
Tổng cộng
45,000,000
12,265,000 502,778 11,762,222 16,623,333
Vay đứng 19/2/2024 95,000,000 0 24% 760,000 0 19 14,440,000 1,002,778 13,437,222 13,437,222 Phùng Thị Thanh Lý
Vay đứng 8/3/2024 115,000,000 0 24% 920,000 0 14 12,880,000 894,444 11,985,556 11,985,556 6
Kp6, P Bảo An sinh năm 1983
Vay đứng 22/3/2024 150,000,000 0 24% 1,200,000 0
3 3,600,000 250,000 3,350,000 3,350,000
Tổng cộng
150,000,000
30,920,000 2,147,222 28,772,778 28,772,778
Vay đứng 1/7/2023 10,000,000 0 30% 100,000 0
7
700,000
38,889 661,111
661,111
Vay đứng 8/7/2023 15,000,000 0 30% 150,000 0
7 1,050,000 58,333 991,667
991,667
Vay đứng 15/7/2023 25,000,000 0 30% 250,000 0 120 30,000,000 1,666,667 28,333,333 28,333,333
Vay đứng 15/11/2023 5,000,000 0 30% 50,000 0 15 750,000
41,667 708,333
708,333 Lê Thị Kim Thanh
Vay đứng Đầu T12/2023 15,000,000 0 30% 150,000 0 30 4,500,000 250,000 4,250,000 4,250,000 7
Kp2, P Đạo Long Sinh năm 1985
Vay đứng Đầu T1/2024 25,000,000 0 30% 250,000 0 37 9,250,000 513,889 8,736,111 8,736,111
Vay đứng 7/2/2024 32,000,000 0 30% 320,000 0 32 10,240,000 568,889 9,671,111 9,671,111
Vay đứng 9/3/2024 40,000,000 0 30% 400,000 0
9 3,600,000 200,000 3,400,000 3,400,000
Vay đứng 18/3/2024 47,000,000 0 30% 470,000 0
7 3,290,000 182,778 3,107,222 3,107,222
Tổng cộng
67,000,000
63,380,000 3,521,111 59,858,889 59,858,889
Vay góp Đầu T1/2024 7,000,000 3 30% 350,000 26 26 2,100,000 101,111 1,998,889 5,996,667 Lê Phương Hoài Ngọc
Vay góp 24/3/2024 7,000,000 0 30% 350,000 26 3
242,308
11,667 230,641
230,641 8
Kp6, P Đô Vinh sinh năm 1988
Vay đứng Đầu T1/2024 13,000,000 0 39% 170,000 0 82 13,940,000 592,222 13,347,778 13,347,778
Tổng công
41,000,000
16,282,308 705,000 15,577,308 19,575,085
Vay góp 14/4/2023 5,000,000 0 20% 200,000 30 20 1,000,000 55,556 944,444
944,444 Võ Thị Thu Hằng 9
Kp7, P Tấn Tài sinh năm 1971
Vay góp 4/5/2023 5,000,000 0 20% 200,000 30 25 800,000
69,444 730,556
730,556
Tổng cộng
10,000,000
1,800,000 125,000 1,675,000 1,675,000
Vay góp 7/09/2023 5,000,000 7 20% 200,000 30 10 1,000,000 27,778 972,222 6,805,556 Lê Thị Tuyết Hoa, sinh 10
kp3, P. Mỹ Đông năm 1967
vay đứng 26/11/2023 6,000,000 0 45% 90,000 0 120 10,800,000 400,000 10,400,000 10,400,000
Tổng cộng
41,000,000
17,800,000 594,444 17,205,556 17,205,556
Vay góp 1/03/2023 6,000,000 4 53,2% 300,000 31 15 3,300,000 103,333 3,196,667 12,786,667
Vay góp 1/05/2023 10,000,000 28 50% 500,000 30
5,000,000 166,667 4,833,333 135,333,333
vay đứng 1/06/2023 5,000,000 0 45% 75,000
90 6,750,000 250,000 6,500,000 6,500,000 Lê Thị Anh Trang, sinh 11
KP2, Đạo Long vay đứng 1/09/2023 20,000,000 0 30% 200,000
30 6,000,000 333,333 5,666,667 5,666,667 năm 1985
vay đứng 1/10/2023 40,000,000 0 30% 400,000
30 12,000,000 666,667 11,333,333 11,333,333
vay đứng 20/02/2024 6,000,000 0 45% 90,000
30 2,700,000 100,000 2,600,000 2,600,000
Tổng cộng
350,000,000
35,750,000 1,620,000 34,130,000 174,220,000
TỔNG CỘNG:
905,000,000
432,014,530
Số tiền gốc hiện tại những người vay còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D như sau:
- Bà Trần Thị Thu T vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Nguyễn Thị Kim S vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Lê Thị Ngọc Y vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Lê Thị Thu T1 vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Phan Thị Hồng Đ vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Phùng Thị Thanh L vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Lê Thị Kim T2 vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 47.000.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Lê Phương Hoài N vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 19.575.086 đồng (Mười chín triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm tám mươi sáu đồng) tiền gốc.
- Bà Võ Thị Thu H4 đã trả hết nợ gốc cho Nguyễn Thị Ngọc D.
- Bà Lê Thị Tuyết H3 còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tiền gốc.
- Bà Lê Thị Anh T3 vẫn còn nợ Nguyễn Thị Ngọc D 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) tiền gốc.
Ngoài ra, D còn khai nhận đã cho một số người khác vay tiền trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhưng Cơ quan điều tra chưa làm việc được, khi nào làm rõ sẽ đề nghị xử lý sau.
Căn cứ Nghị Quyết 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao xác định: Nguyễn Thị Ngọc D đã thực hiện hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự đối với 11 người, với tổng số tiền cho vay là 905.000.000, số tiền lãi đã thu là 453.127.308 đồng, trong đó số tiền thu lợi bất chính là 432.014.530 đồng.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 212/2024/HS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố P– T, tỉnh Ninh Thuận quyết định:
Áp dụng: Khoản 2, 3 Điều 201; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự.
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M) phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M) 15 (mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù kể từ ngày bắt thi hành án.
Về hình phạt bổ sung: Phạt tiền bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M) số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Bản án sơ thẩm còn quyết định về biện pháp tư pháp, án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 14/10/2024, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D kháng cáo xin được hưởng án treo, kèm theo đơn kháng cáo là 01 Biên lai nộp số tiền 5.000.000 đồng số 0001650 ngày 14/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, 01 đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn, 01 giấy ra viện.
Ngày 04/12/2024, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D nộp đơn kháng cáo bổ sung với nội dung: xin giảm nhẹ hình phạt, kèm theo đơn kháng cáo là bản phô tô các tài liệu sau: bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện của Nguyễn Thị Ngọc D; Phiếu chụp X-quang của Lê Thị H1, siêu âm mạch máu hai chi dưới của Lê Thị H1, kết quả chụp X-quang của Lê Thị H1; Phiếu chỉ định cận lâm sàng (ngoại trú) của Nguyễn Thị Ngọc T4; Phiếu chỉ định dịch vụ của Nguyễn Thị Ngọc T4; Phiếu điện tim của Nguyễn Thị Ngọc T4; Đơn thuốc của Nguyễn Thị Ngọc T4; Bảng kê chi phí dịch vụ của Nguyễn Thị Ngọc T4; Phiếu trả kết quả của Nguyễn Thị Ngọc T4; Phiếu xét nghiệm hóa sinh máu Nguyễn Thị Minh T5; Kết quả xét nghiệm của Nguyễn Thị Minh T5; Phiếu xét nghiệm huyết học Nguyễn Thị Minh T5; Kết quả xét nghiệm máu của Nguyễn Thị Minh T5; Phiếu thông tin bệnh nhân Nguyễn Thị Minh T5; Phiếu chỉ định siêu âm của Nguyễn Thị Minh T5.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo D giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận:
- Về hình thức: Đơn kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D là đúng chủ thể và đảm bảo thời hạn theo quy định của pháp luật nên được xem xét.
- Về nội dung: Căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo D mức án 15 tháng tù là đã xem xét giảm nhẹ cho bị cáo. Tại giai đoạn phúc thẩm, bị cáo D nộp thêm số tiền 5.000.000 đồng để khắc phục hậu quả và các tài liệu thể hiện có hoàn cảnh gia đình khó khăn, đang điều trị bệnh viêm dạ dày, thoái hóa cột sống, thắt lưng. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, xét số tiền bị cáo nộp để khắc phục hậu quả là không đáng kể so với số tiền bị cáo thu lợi bất chính. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin được hưởng án treo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Bị cáo không tham gia tranh luận.
Bị cáo nói lời sau cùng: Kính mong Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo, giảm nhẹ hình phạt, cho bị cáo được hưởng án treo để có điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc mẹ già và các con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D kháng cáo đúng quy định tại các Điều 331, Điều 332, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự nên vụ án được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như sau: Từ năm 2023, trên địa bàn thành phố P - T, Nguyễn Thị Ngọc D đã thực hiện hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự đối với 11 người, với tổng số tiền cho vay là 905.000.000 đồng, mức lãi suất từ 144% đến 600%/năm vượt gấp 7,2 lần đến 30 lần mức lãi suất cao nhất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, số tiền lãi đã thu là 453.127.308 đồng, trong đó số tiền thu lợi bất chính là 432.014.530 đồng. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xác định bị cáo D phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự là có căn cứ và đúng pháp luật.
Xét đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo của bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D, thì thấy:
Khi lượng hình, Tòa án cấp sơ thẩm đã căn cứ vào nhân thân, tính chất mức độ hành vi phạm tội, tình tiết tăng nặng và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo như: Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; tự nguyện nộp một phần tiền để khắc phục hậu quả quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo mức án 15 (mười lăm) tháng tù là đã xem xét giảm nhẹ, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật đối với bị cáo.
Tại giai đoạn phúc thẩm, bị cáo cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ thể hiện đã nộp thêm số tiền 5.000.000 đồng để khắc phục hậu quả, có hoàn cảnh gia đình khó khăn, đang điều trị bệnh, đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, chưa được cấp sơ thẩm xem xét, áp dụng nhưng các tình tiết này cũng không ảnh hưởng đến việc quyết định hình phạt đối với bị cáo. Ngoài ra, bị cáo là người có nhân thân xấu: ngày 25/12/2007, bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xử phạt 12 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích”; ngày 31/5/2021, bị Công an phường P xử phạt vi phạm hành chính số tiền 750.000 đồng về hành vi “Đánh nhau”. Vì vậy, bị cáo không đủ điều kiện được hưởng án treo theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-TANDTC ngày 07/9/2022 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo.
Hội đồng xét xử phúc thẩm không có cơ sở chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo của bị cáo, giữ nguyên mức hình phạt của Bản án sơ thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự: Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D; Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 212/2024/HS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố P – T, tỉnh Ninh Thuận.
- Áp dụng: Khoản 2, 3 Điều 201; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật hình sự.
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M) phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M) 15 (mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù kể từ ngày bắt thi hành án.
Về hình phạt bổ sung: Phạt tiền bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D (tên gọi khác: M) số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Về án phí: Căn cứ Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.
- Các quyết định khác của bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 14 - 02
- 2025)./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND, TAND TP PR-TC; - Công an TP PR-TC; - Chi cục THADS TP PR-TC; - Bị cáo; - PV 06 Công an tỉnh Ninh Thuận; - Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận; - Phòng KTNV- THA; HCTP; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thiện Vinh |