vanban.org

Bản án 09/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trầm Thị T phải chịu 300.

Ông Dương Quốc T1 phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng. [6]. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t/c ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trầm Thị T phải chịu 300.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/3/2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Huỳnh Thái Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Tường

2. Bà Nguyễn Thị Bích Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Loan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trầm Thị T, sinh năm 1992 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: 6, khu V, phường A, Q. N, TP ..

- Bị đơn: Ông Dương Quốc T1, sinh năm 1993 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp N, xã N, H. P, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn – bà Trầm Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Qua tìm hiểu, bà và ông Dương Quốc T1 tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ vào năm 2020. Thời gian đầu mới chung sống thì vợ chồng hạnh phúc, thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng trong suy nghĩ và quan điểm sống. Giữa hai vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn được với nhau. Bà

- 1 -

nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông Dương Quốc T1.

Về con chung: Có 01 con chung là Dương Gia Cát T2 (nữ) sinh ngày 15/4/2020. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Bà T yêu cầu ông Dương Quốc T1 cấp dưỡng 3.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai bị đơn – ông Dương Quốc T1 trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông thống nhất theo trình bày của bà Trầm Thị T và đồng ý ly hôn với bà H.

Về con chung: Có 01 con chung là Dương Gia Cát T2, sinh năm 2020. Ông đồng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Ông sẽ cấp dưỡng 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy,

Về thủ tục tố tụng: Bà Trầm Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Dương Quốc T1. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, thành phố Cần Thơ. Do đó, quan hệ tranh chấp xác định là “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án và xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trầm Thị T và ông Dương Quốc T1 tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa hai ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa bà H1 và ông T3 phát sinh mâu thuẫn do các bên bất đồng quan điểm sống, các bên xác định đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Ông T1 cũng có văn bản đồng ý đối với yêu cầu ly hôn của bà T. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa bà T và ông T1 không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ những nhận định

- 2 -

trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trầm Thị T đối với ông Dương Quốc T1. [2.2] Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Gia Cát T2 (nữ) sinh ngày 15/4/2020 cho bà Trầm Thị T nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Dương Quốc T1 không ai được cản trở. [2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Quốc T1 đồng ý cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng nên Hội đồng xét xử ghi nhận. [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông T1 xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí án hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trầm Thị T phải chịu theo quy định pháp luật.

Ông Dương Quốc T1 phải chịu án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trầm Thị T đối với ông Dương Quốc T1. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trầm Thị T ly hôn với ông Dương Quốc T1. [2]. Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Gia Cát T2 (nữ) sinh ngày 15/4/2020 cho bà Trầm Thị T nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Dương Quốc T1 không ai được cản trở. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Quốc T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng. [4]. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trầm Thị T phải chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu số 0003251 ngày 10/02/2025 của chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ thành án phí. Bà T đã nộp xong.

Ông Dương Quốc T1 phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng.

[6]. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15

- 3 -

ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ