- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST Ngày 14-02-2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Xuân Thành.
Ông Quách Văn Vệ.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 240/2024/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn S tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm xảy ra nhiều mâu thuẫn, tính tình ông bà không còn phù họp, được gia đình hòa giải hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện tại ông bà đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn S.
Về nuôi con chung: gồm 01 người, tên Nguyễn Duy A, sinh ngày 07/5/2008. Sau khi ly hôn bà Hyêu cầu nuôi con. Không đặt vấn đề cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn S đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn S vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị H vẫn bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn S vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn S.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn S tìm hiểu, tự nguyện kết hôn vào năm 2005 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 142 năm 2005 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Bà H nhận thấy cuộc sống của ông bà có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Hyêu cầu ly hôn, ông Skhông có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của bà Hvà ông Slà có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị H, bà Hđược ly hôn với ông Nguyễn Văn S.
Về nuôi con chung: gồm 01 người, tên Nguyễn Duy A, sinh ngày 07/5/2008. Sau khi ly hôn bà Hyêu cầu tiếp tục nuôi con theo nguyện vọng của con, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng. Đối với cháu Acó đơn nguyện vọng sống cùng bà H, ông Skhông có ý kiến phản hồi về yêu cầu nuôi con của bà H. Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của cháu Anh. Bà Hđủ điều kiện nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định để bà Htiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy A, sinh ngày 07/5/2008. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng không đặt ra xem xét. Ông Scó quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng. Bà Hđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015223 ngày 19/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy A, sinh ngày 07/5/2008.
Ông Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của bà Nguyễn Thị H.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng. Bà Hđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015223 ngày 19/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - UBND xã T, huyện N; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương |