- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị L - Dương Đức M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị L. Bà Phan Thị L được ly hôn ông Dương Đức M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19/6/2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Cường.
2. Ông Nguyễn Hữu Thành.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Khánh N - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
- Bị đơn: Ông Dương Đức M, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 27 tháng 12 năm 2023, lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là bà Phan Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M có đăng ký kết hôn vào ngày 29/8/2014 trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế và được Ủy ban phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà ba mẹ chồng, địa chỉ Tổ G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông M không lo làm ăn, suốt ngày uống rượu, đập đánh bà L. Hai vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2021 đến nay. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể chung sống hạnh phúc với nhau nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông Dương Đức M. Hiện nay bà L đang làm công nhân với thu nhập trung bình mỗi tháng 4 triệu đồng.
Về con chung: Bà Phan Thị L trình bày vợ chồng có 02 người con chung là Dương Gia T, sinh ngày 07/4/2015 và cháu Dương Bảo N1, sinh ngày 31/12/2018. Hiện tại cháu Dương Gia T đang ở với ông Dương Đức M và cháu Dương Bảo N1 đang ở với bà Phan Thị L. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Bảo N1 cho đến khi cháu Dương Bảo N1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cho ông Dương Đức M nuôi cháu Dương Gia T đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai ngày 24/01/2024 và biên bản Hòa giải tại Tòa án, bị đơn ông Dương Đức M trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Đức M và bà Phan Thị L quen và tìm hiểu nhau một thời gian. Sau đó hai người tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/8/2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế và được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà của bố mẹ ông M tại Tổ G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng hay cãi nhau, bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 8/2021 đến nay. Nay ông M vẫn còn tình cảm với vợ nên chị Phan Thị L yêu cầu được ly hôn với ông M thì ông M không đồng ý. Trường hợp chị Phan Thị L cương quyết ly hôn thì ông M cũng không đồng ý ly hôn và ông M yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Gia T.
- Về con chung: Vợ chồng ông M bà L có 02 người con chung là cháu Dương Gia T, sinh ngày 07/4/2015 và cháu Dương Bảo N1, sinh ngày 31/12/2018. Trường hợp ly hôn, ông M yêu cầu được trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Dương Gia T cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cho bà L nuôi dưỡng chăm sóc cháu Dương Bảo N1 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà Phan Thị L và ông Dương Đức M không cần phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qua xác minh tại Ủy ban nhân dân phường T cho biết: Bà Phan thị L1 và ông Dương Đức M có đăng ký kết hôn vào ngày 29/8/2014 tại UBND phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Qúa trình sinh sống, vợ chồng bà L1 và ông M có 02 người con chung là cháu Dương Gia T, sinh ngày 07/4/2015 và cháu Dương Bảo N1, sinh ngày 31/12/2018. Chính quyền địa phương không nhận được thông tin phản ánh về việc mâu thuẫn vợ chồng giữa bà L1 và ông M. Do đó nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng dẫn đến chị L1 yêu cầu ly hôn với anh M thì chính quyền địa phương không rõ.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. Nguyên đơn và bị đơn chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định tại điều 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà Phan Thị L được ly hôn ông Dương Đức M; giao cháu Dương Gia T, sinh ngày 07/4/2015 cho ông Dương Đức M và giao cháu Dương Bảo N1, sinh ngày 31/12/2018 cho bà Phan Thị L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi 02 cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi, hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Bà Phan Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bà Phan Thị L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Dương Đức M có địa chỉ tại Tổ G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế nên thuộc tranh chấp ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 29/8/2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông M là hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa bà L và ông M đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do bà L khai là ông M không lo làm ăn, suốt ngày uống rượu, đập đánh bà L, còn ông M cho rằng nguyên nhân là do hai vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt. Cả bà L và ông M đều thừa nhận vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 8/2021 đến nay, ông M không đồng ý ly hôn với bà L nhưng ông M lại không có biện pháp, hành động gì để hàn gắn mối quan hệ rạn nứt giữa hai vợ chồng. Xét thấy, vợ chồng bà L và ông M đã ly thân gần 3 năm, hai bên không còn tình cảm quan tâm chăm sóc lẫn nhau, tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng bà L và ông M đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Phan Thị L yêu cầu được ly hôn ông Dương Đức M là có căn cứ, cần chấp nhận.
Về con chung: Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Dương Gia T, sinh ngày 07/4/2015 và cháu Dương Bảo N1, sinh ngày 31/12/2018. Bà L và ông M đều đồng ý giao cháu Dương Bảo N1 cho bà L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Dương Gia T cho ông M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và cả hai bên đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét sự tự nguyện của các đương sự là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Phan Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị L. Bà Phan Thị L được ly hôn ông Dương Đức M.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Dương Bảo N1, sinh ngày 31/12/2018 cho bà Phan Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Dương Gia T, sinh ngày 07/4/2015 cho ông Dương Đức M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phan Thị L và ông Dương Đức M không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Buộc bà Phan Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo biên lai số 0002850 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bà Phan Thị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; trường hợp vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND tỉnh Thừa Thiên Huế ; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND phường Thủy Châu, thị xã Hương Thủy (ĐKKH ngày 29/8/2014); - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ, lưu dán án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quỳnh Châu |