- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị Phương N xin ly hôn với ông Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Phương N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/02/2024 “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Viết Cẩm
Ông Tôn Thất Hưng
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đức Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Cao Kỷ Dương – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 378/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Phương N, sinh năm 1980
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1971
Cùng trú tại: số nhà D, tổ B, ấp L, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
(bà N và ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Ngô Thị Phương N trình bày:
Bà và ông Nguyễn Xuân T tự nguyện thương yêu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 11/6/2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông T không chăm lo gia đình, dính vào các tệ nạn xã hội và đã bỏ đi khỏi địa phương xã P từ tháng 4/2017 cho đến nay không có tin tức gì. Bà đã làm đơn yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” đối với ông Nguyễn Xuân T và được giải quyết theo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 24/11/2008. Ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H. Bà không yêu cầu ông Tam cấp d nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết bà và ông T không có nợ chung.
Trong quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Xuân T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự được bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Bà Ngô Thị Phương N và ông Nguyễn Xuân T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V. Ông Tam cư t tại số nhà D, tổ B, ấp L, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai nhưng đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 4/2017 đến nay. Bà N đã làm thủ tục tuyên bố ông Nguyễn Xuân T mất tích theo quy định pháp luật. Nay bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N được ly hôn với ông T. Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình thì yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận. Con chung: Bà N và ông T có 01 con chung là Nguyễn Trung H, sinh ngày 24/11/2008. Xét thấy bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu H nên việc bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H là phù hợp, đề nghị Tòa án chấp nhận. Bà N không yêu cầu nên ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà N phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Xuân T có đăng ký thường trú và nơi cư trú cuối cùng trước khi mất tích là số nhà D, tổ B, ấp L, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn ông Nguyễn Xuân T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục quy định nhưng ông T vẫn vắng mặt; nguyên đơn bà Ngô Thị Phương N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Phương N và ông Nguyễn Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 11 tháng 6 năm 2008 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ngày 12 tháng 10 năm 2023 nên áp dụng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Bà Ngô Thị Phương N trình bày trong quá trình chung sống ông Nguyễn Xuân T không chăm lo cho gia đình, đã bỏ đi khỏi địa phương xã P, huyện V từ tháng 4/2017, bà N có liên hệ với người thân của ông T để tìm nhưng không rõ ông T đang ở đâu. Bà N đã làm thủ tục tuyên bố một người mất tích đối với ông T theo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Nay bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N được ly hôn vớ ông T. Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà N và ông T có 01 (một) con chung là Nguyễn Trung H, sinh ngày 24/11/2008. Ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử giao con chung cho bà N trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu giải quyết tài sản chung, trình bày không có nợ chung. Ông T vắng mặt không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện V phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Phương N.
1. Bà Ngô Thị Phương N được ly hôn với ông Nguyễn Xuân T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 24/11/2008 cho bà Ngô Thị Phương N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Tạm thời ông Nguyễn Xuân T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của ông Nguyễn Xuân T.
Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết
4. Về án phí: Bà Ngô Thị Phương N phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005487 ngày 29/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Bà N đã nộp xong án phí.
5. Bà Ngô Thị Phương N, ông Nguyễn Xuân T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (số ĐKKH 222 ngày 11/6/2008) - VKSND H.Vĩnh Cửu; - CC.THADS H.Vĩnh Cửu; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tấn Phát |