vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Trần Thị N được l hôn anh Ngu ễn Đình H.

Về con chung: Giao hai ngư i con chung Ngu ễn Đình Gia L, sinh ngày 26/4/2012 và Ngu ễn Trần Ch u A, sinh ngày 11/01/2019 cho chị Trần Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình H"
  • Tòa quyết gì? Chị Trần Thị N được l hôn anh Ngu ễn Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày 21 - 6 - 2024
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU – TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Văn Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Hà Thị Ngọc Hiếu.

2/ Ông Phan Bá Lịch.

- Thư ký phiên toà: Bà Vi Hải Yến - Thư k T a án nh n d n hu n u Châu, tỉnh Ngh An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Trần Hoàng V n – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở T a án nh n d n huy n u Châu, tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 04 /2024/TLST – HNGĐ ngà 30 tháng 01 năm 2024 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/ ĐXXST- HNGĐ ngà 06 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1988. Trú tại: Bản M, xã B, hu n , tỉnh Ngh An. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm: 1985. Trú tại: Bản M, xã B, hu n , tỉnh Ngh An. (Vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 23/01/2024 và qua l i khai trong quá trình giải qu ết vụ án, ngu ên đơn chị Trần Thị N trình bày:

Chị Trần Thị N và anh Ngu ễn Đình H đăng k kết hôn vào ngà 28/3/2011 tại Ủ ban nh n d n xã B, hu n , tỉnh Ngh An. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được một th i gian, sau đó bắt đầu nả sinh m u thuẫn, nguyên nhân do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, không có sự quan t m lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt, m u thuẫn ngà càng trầm trọng nên thư ng xuyên xả cãi vã va chạm, cuộc sống chung luôn trong tình trạng căng thẳng không có hạnh phúc, từ giữa năm 2021 anh H vào khu vực miền nam làm thuê, kể từ đó hai vợ chồng sống ly thân với nhau, trong th i gian l th n hai bên không c n sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên viết đơn êu cầu giải qu ết l hôn với anh Ngu ễn Đình H.

Về con chung: Trong th i gian sống chung với nhau chị N và anh H có 02 ngư i con chung là Ngu ễn Đình Gia L, sinh ngày 26/4/2012 và Ngu ễn Trần Ch u A, sinh ngày 11/01/2019. Giải qu ết l hôn chị N êu cầu giao hai ngư i con chung chưa thành niên cho chị trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và không êu cầu anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị N không yêu cầu T a án giải qu ết.

Đối với bị đơn anh Ngu ễn Đình H, sau khi Tòa án thụ l giải qu ết vụ án đã tiến hành thủ tục tống đạt Thông báo thụ l vụ án, bản sao đơn khởi ki n và các tài li u chứng cứ kèm theo đơn, cũng như giấ tri u tập, các văn bản tố tụng khác cho anh H tại địa chỉ nơi đăng k cư trú theo qu định, vì lý do công vi c cá nhân anh H không có mặt ở nhà tại th i điểm giải qu ết vụ án, qua xác minh và lấ l i khai tại ngư i th n được cung cấp nội dung hi n na anh H đi làm vi c tại khu vực miền nam, sau khi nhận được thông báo về vi c êu cầu có mặt tham gia giải qu ết vụ án anh H vì lý do không thu xếp được công vi c nên không có mặt làm vi c theo êu cầu của T a án, qua xác minh anh H có địa chỉ nơi đăng k thư ng trú tại bản M, xã B, huy n , tỉnh Ngh An, chưa cắt chu ển hoặc đăng k nơi thư ng trú mới. Quá trình giải qu ết vụ án T a án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định cho anh H, do anh H không có mặt tại nơi cư trú nên không thể tiến hành tống đạt trực tiếp được, do đó Tòa án đã tiến hành niêm ết theo qu định cho anh H biết để có mặt tham gia giải qu ết vụ án hoặc có văn bản ghi kiến phản hồi gửi T a án theo luật định. Tuy nhiên sau khi tiến hành niêm ết văn bản tố tụng theo qu định, quá th i hạn niêm ết anh H không có mặt cũng như không gửi văn bản ghi kiến phản hồi của mình đối với những êu cầu khởi ki n của bên ngu ên đơn theo quy định, nên T a án tiếp tục tiến hành giải qu ết vụ án theo qu định của pháp luật.

Tiến hành ghi nhận kiến, ngu n vọng của con chung chưa thành niên từ đủ 07 tuổi đến dưới 18 tuổi là cháu Ngu ễn Đình Gia L, sinh ngày 26/4/2012 con chung có ngu n vọng sau khi bố mẹ l hôn mong muốn được ở cùng với mẹ là chị Trần Thị N.

- kiến của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n hu n u Ch u tại phiên t a: ua kiểm sát giải qu ết vụ án từ khi thụ l vụ án cho đến trước khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấ r ng: Trong quá trình giải qu ết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư k , ngu ên đơn đã chấp hành đúng qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự, vi c tiến hành thủ tục tố tụng tại phiên t a tu n thủ đúng qu định của Bộ luật tố tụng d n sự. Ngu ên đơn có mặt tham gia giải qu ết vụ vi c theo giấ tri u tập, tu n thủ đúng qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Trong quá trình giải qu ết vụ án bị đơn không có mặt để thực hi n qu ền và nghĩa vụ theo qu định, quá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn có đơn xin giải qu ết vắng mặt, do đó cần xem xét áp dụng qu định bộ luật tố tụng d n sự để xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo qu định.

Đề nghị áp dụng các Điều 51; 56; 81; 82; 83 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 28; 35; 39; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thư ng vụ uốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, để xét xử:

Về quan h hôn nh n cần chấp nhận đơn khởi ki n, cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Ngu ễn Đình H.

Giao 02 ngư i con chung Ngu ễn Đình Gia L, sinh ngày 26/4/2012 và Ngu ễn Trần Ch u A, sinh ngày 11/01/2019 cho chị Trần Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ngu ễn Đình H là phù hợp, bên không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Ngu ên đơn không êu cầu T a án giải qu ết về phần tài sản chung và nợ chung, bị đơn không có kiến phản hồi đối với phần tài sản và nợ chung theo kiến trình bày của ngu ên đơn, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải qu ết.

Buộc ngu ên đơn chịu án phí d n sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngu ên đơn chị Trần Thị N êu cầu Tòa án giải qu ết ly hôn đối với anh Ngu ễn Đình H, đề nghị giao các con chung chưa thành niên cho bên ngu ên đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không êu cầu bên bị đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết về phần tài sản chung của vợ chồng. Theo qu định tại khoản 1 Điều 51 luật Hôn nh n và gia đình và khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng d n sự, quan h pháp luật trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Căn cứ theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự, xác định bị đơn anh Ngu ễn Đình H có nơi đăng k hộ khẩu thư ng trú tại bản M, xã B, hu n , tỉnh Ngh An, nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu n u Ch u, tỉnh Ngh An.

Sau khi thụ l vụ án, qua xác minh ngu ên đơn cung cấp đúng địa chỉ của bị đơn, nhưng bị đơn cố tình giấu địa chỉ và vắng mặt không tham gia giải qu ết vụ án theo qu định, căn cứ hướng dẫn Nghị qu ết số 04/2017/N -HĐTP ngà 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán T a án nh n d n tối cao, Tòa án tiếp tục tiến hành thụ l , giải qu ết vụ án theo thủ tục chung là đúng qu định. Trước khi vụ án được đưa ra xét xử ngu ên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên t a, bị đơn tiếp tục vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai không có l do, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những ngư i tham gia tố tụng tại phiên t a là đúng qu định.

Quá trình giải qu ết vụ án, ngu ên đơn chấp hành đúng qu định về qu ền và nghĩa vụ theo qu định tại Điều 70 và 71 của Bộ luật tố tụng D n sự; Bị đơn được T a án tống đạt, niêm ết các văn bản tố tụng hợp l nhưng không thực hi n đúng qu ền và nghĩa vụ theo qu định tại Điều 70 và 72 của Bộ luật tố tụng D n sự, không có mặt hoặc có văn bản phản hồi kiến đối với êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn về vi c giải qu ết vụ án tại T a án theo qu định, nên vụ án thuộc trư ng hợp không tiến hành h a giải được theo Điều 207 Bộ luật tố tụng d n sự.

Về quan h hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình H đăng k kết hôn theo qu định của pháp luật vào ngày 28/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã B, huy n Q, tỉnh Ngh An. Vi c kết hôn giữa hai bên hoàn toàn tự nguy n, đảm bảo về điều ki n kết hôn và thủ tục đăng k theo đúng qu định của pháp luật, nên hôn nhân được công nhận là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một th i gian, sau đó bắt đầu xả ra m u thuẫn, ngu ên nh n do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cuộc sống chung luôn trong tình trạng căng thẳng không có hạnh phúc, không có sự thương êu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, hai bên sống ly thân đã lâu, đến na không thể hàn gắn để đoàn tụ. Quá trình giải qu ết vụ án và xác minh tại địa phương về m u thuẫn vợ chồng cho thấ , giữa vợ chồng có nhiều m u thuẫn không thể h a giải, quá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn kiên qu ết giữ ngu ên kiến êu cầu giải qu ết ly hôn để giải thoát cho nhau. Xét thấ , m u thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt được, từ lúc khởi ki n cho đến khi vụ án được giải qu ết ngu ên đơn giữ ngu ên kiến đề nghị giải qu ết l hôn, không quay trở lại đoàn tụ. Do đó, cần chấp nhận êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn chị Trần Thị N cho ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Đình H.

Về con chung: Qua xem xét tài li u, chứng cứ do các đương sự cung cấp, xác minh về hoàn cảnh, môi trư ng sống và khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như ngu n vọng của con chung và kiến của của đương sự, xét thấ r ng vi c giao nuôi con chung chưa thành niên sau khi vợ chồng l hôn cần phải đảm bảo qu ền lợi tốt nhất về mọi mặt cho sự phát triển, trưởng thành của con chung về sau nà . Xét thấ ngu ên đơn và bị đơn đều có sức khỏe, đang độ tuổi lao động, có thu nhập để đảm bảo nuôi con, tuy nhiên từ lúc vợ chồng sống ly thân bên bị đơn là anh H thư ng đi làm xa không đảm bảo tốt nhất về mặt th i gian để gần gũi, chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung, qua xác minh tại địa phương trong th i gian vợ chồng sống l th n chị N là ngư i trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung, để không làm xáo trộn về nơi ở, sinh hoạt và học tập của các con chung, tạo sự gần gũi về tình cảm gia đình và phù hợp với tâm sinh l phát triển của các con chung sau này, sau ghi nhận ngu n vọng của ngư i con chung từ đủ 07 tuổi đến dưới 18 tuổi và kiến trình bà của đương sự phù hợp với tài li u, chứng cứ khách quan thu thập có trong hồ sơ, xét thấ cần tiếp tục giao các con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, chị N không êu cầu anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị, bản th n chị N tự mình đảm bảo được vi c chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung về mọi mặt cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Quá trình giải qu ết vụ án bị đơn anh H không có mặt tham gia giải qu ết vụ án nên không chứng minh được điều ki n kinh tế, mức thu nhập và khả năng cấp dưỡng nuôi con chung, do đó cần xem xét tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H là phù hợp.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có l do chính đáng hoặc có căn cứ theo qu định của pháp luật, theo êu cầu của một hoặc các bên thì T a án có thể qu ết định về vi c thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con hoặc êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo qu định.

Tài sản chung và nợ chung: uá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn chị N không êu cầu Toà án giải qu ết, bị đơn anh Ngu ễn Đình H không có mặt tham gia giải qu ết vụ án và không có văn bản nêu kiến của mình đối với phần tài sản chung của vợ chồng, xét thấ kiến của ngu ên đơn đề nghị không êu cầu T a án giải qu ết về phần tài sản và nợ chung không nh m mục đích trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc với bên thứ ba, nên Hội đồng xét xử chấp nhận không xem xét giải qu ết. Đối với phần tài sản chung, nợ chung của vợ chồng (nếu có) mà chưa được giải qu ết, nếu sau này xả ra tranh chấp các bên có qu ền khởi ki n êu cầu giải qu ết theo qu định của pháp luật b ng một vụ án khác.

Về án phí: Ngu ên đơn chịu án phí d n sự sơ thẩm về l hôn theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51; 56; 81; 82 và 83 Luật Hôn nh n và Gia đình; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thư ng vụ uốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, xử:

1. Chị Trần Thị N được l hôn anh Ngu ễn Đình H.

2. Về con chung: Giao hai ngư i con chung Ngu ễn Đình Gia L, sinh ngày 26/4/2012 và Ngu ễn Trần Ch u A, sinh ngày 11/01/2019 cho chị Trần Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ngu ễn Đình H.

Bên không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có l do chính đáng hoặc có căn cứ theo qu định của pháp luật, theo êu cầu của một hoặc các bên thì T a án có thể qu ết định về vi c tha đổi ngư i trực tiếp nuôi con hoặc êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo qu định.

3. Về án phí: Chị Trần Thị N chịu án phí d n sự sơ thẩm về l hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí t a án số: 0009816 ngày 30/01/2024 tại Chi cục thi hành án d n sự hu n u Ch u, tỉnh Ngh An.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt ngu ên đơn, vắng mặt bị đơn. Ngu ên đơn và bị đơn có qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà , kể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết hợp l theo qu định./.

Cỡ chữ