- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Nguyễn Thị Ảnh - Trần Văn Nhân"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh.
- Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự H i đồng; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/02/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T
NHÂN DÂ HUYỆ HD- T H BL
Với thành ph n Hội đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán - Chủ t a phiên t a: Bà Trư ng H ng Diễm
H i th m nhân dân: Ông Danh On
Ông Lại Thiện Phong
Th
phiên t a: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Th
T a án nhân dân huyện HD t nh BL.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dư ng Minh Kha Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huyện HD xét xử sơ th m công hai vụ án dân sự thụ l số: 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A sinh năm 1994
Địa ch : ấp ML, xã ĐH B huyện AM t nh KG
Bị đơn: Anh Trần Văn Nh sinh năm 1997
Địa ch : ấp VH, xã VL huyện HD t nh BL
(Chị A và anh Nh có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi iện ngày 12/10/2023, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh trình bày:
Về quan hệ hôn Nh: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh cùng thống nhất xác định vợ chồng đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐH B huyện AM t nh KG vào ngày 23/11/2020 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị A xác định do trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc hiện vợ chồng đã sống ly thân với nhau 04 năm. Trong hoảng thời gian sống xa nhau vợ chồng hông có liên lạc với nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Trần Văn Nh.
Nguyên nhân ly hôn theo anh Nh xác định do trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc hiện vợ chồng đã sống ly thân với nhau 04 năm. Trong hoảng thời gian sống xa nhau vợ chồng hông có liên lạc với nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị A yêu cầu ly hôn thì anh cũng đồng vì cố níu éo cũng hông mang lại hạnh phúc.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh cùng thống nhất xác định vợ chồng chung sống có với nhau 03 ng ời con chung tên Trần Vũ L, sinh ngày 22/5/2015 Trần Vũ H sinh ngày 15/4/2018 và Trần Vũ H, sinh ngày 28/10/2019. Hiện cháu Vũ L và Vũ H đang sống với chị A c n cháu Vũ H sống với anh Nh từ lúc cháu đ ợc 09 tháng tuổi cho đến nay. Khi ly hôn chị A yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi ng ời cháu Trần Vũ L và cháu Trần Vũ H chị A đồng giao cháu Trần Vũ H cho anh Trần Văn Nh tiếp tục nuôi d ỡng. Anh Trần Văn Nh đồng giao cháu Trần Vũ L và Trần Vũ H cho chị A tiếp tục nuôi d ỡng nh ng nếu chị A nuôi hông đ ợc thì phải giao các con lại cho anh, anh Nh yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần Vũ H.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán H i đồng xét xử và của nguyên đơn bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về n i dung vụ án: đề nghị H i đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh Nh.
Về nuôi con chung: đề nghị H i đồng xét xử ghi nhận iến của chị A và anh Nh về việc nuôi con hi ly hôn.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Về án phí: chị A phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát H i đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị A có đơn hởi iện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Nh. Anh Nh có địa ch c trú tại huyện HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thu c th m quyền giải quyết của Toà án Nh dân huyện HD.
Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ th m. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự H i đồng xét xử chấp nhận và tiến Hnh xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh.
Về n i dung vụ án: chị A và anh Nh chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện. Quá trình chung sống chị A và anh Nh có đi đăng
ết hôn tại Ủy ban Nh dân xã ĐH B huyện AM t nh KG vào ngày 23/11/2020 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị A và anh Nh là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị A đối với anh Nh thì H i đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu th ơng qu tr ng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b . Nh ng thời gian chung sống chị A và anh Nh lại hông làm đ ợc mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể Hn gắn lại đ ợc. Hiện chị A và anh Nh cũng đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị A và anh Nh đều hông có biện pháp cụ thể nào để thể hiện muốn hàn gắn lại với nhau chị A và anh Nh không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Quá trình T a án làm việc chị A và anh Nh đều có nguyện v ng đ ợc ly hôn với nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị A và anh Nh đã trầm tr ng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, nên H i đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn của chị A và anh Nh để mỗi ng ời có m t cu c sống mới tốt đẹp hơn ổn định hơn là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Khi ly hôn chị A có nguyện v ng đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu Trần Vũ L và Trần Vũ H chị A đồng ý giao cháu Trần Vũ H cho anh Trần Văn Nh tiếp tục nuôi d ỡng. Anh Trần Văn Nh có yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần Vũ H và đồng giao cháu Trần Vũ L và Trần Vũ H cho chị A tiếp tục nuôi d ỡng. Xét thấy đây là iến hoàn toàn tự nguyện của chị A và anh Nh, hông bị ai đe d a hay ép bu c. Do đó H i đồng xét xử xem xét giao cháu Trần Vũ L và Trần Vũ H cho chị A đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, chăm sóc giáo dục. Giao cháu Trần Vũ H cho anh Trần Văn Nh tiếp tục nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục.
Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh đ ợc quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con chung hông ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m chị A phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 55, 57, 58 81 82 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh.
2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Trần Vũ L, sinh ngày 22/5/2015 Trần Vũ H, sinh ngày 15/4/2018 cho chị Nguyễn Thị A tiếp tục nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục.
Giao ng ời con chung tên Trần Vũ H, sinh ngày 28/10/2019 cho anh Trần Văn Nh tiếp tục nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục.
Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh đ ợc quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con chung hông ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Chị Nguyễn Thị A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007339 ngày 06 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.
Án xử sơ th m công hai báo cho chị Nguyễn Thị A và anh Trần Văn Nh đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ.
| ơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã ĐH B; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th m phán – Chủ tọa phiên tòa Trư ng H ng Diễm |