vanban.org

Bản án 09/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận nguyên đơn bà Trần Thị H với bị đơn ông Nguyễn Chí T là vợ chồng

Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huyền - Nguyễn Chí Tàu"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận nguyên đơn bà Trần Thị H với bị đơn ông Nguyễn Chí T là vợ chồng
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-6-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY - TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Vũ Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Minh Quang

2. Ông Lữ Văn Công

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Huế Phương. Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ngã Bảy tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Tuyết - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2023/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2023, về Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXX - ST ngày 19 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1972 (Có mặt)

Trú tại: ấp Đ, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Chí T, sinh năm: 1969 (Có đơn xin vắng mặt).

Trú tại: ấp Đ, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn Trần Thị H trình bày:

Nguyên đơn và bị đơn sống như vợ chồng vào năm 1993, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc và sau thời gian chung sống đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn và cả hai sống ly thân. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến với nhau trong quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Bị đơn tụ tập nhậu nhẹt và ghen tuông, khi nhậu vào dùng lời lẽ thô tục xúc phạm, chửi nguyên đơn. Nguyên đơn bỏ nhà đi sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Nay nguyên đơn yêu cầu xin ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 03 con chung gồm: Nguyễn Mỹ T, giới tính: Nữ, sinh ngày: 24/4/1995 và Nguyễn Thị Mỹ T, giới tính: Nữ, sinh ngày: 17/4/1999 và Nguyễn Ngọc T, giới tính: Nam, sinh ngày: 09/01/2005. Hiện các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Trong quá trình tố tụng bị đơn Nguyễn Chí T trình bày: Bị đơn thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung.

Về hôn nhân cả hai sống chung như vợ chồng năm 1993 do không hiểu biết pháp luật nên không đăng ký kết hôn. Quá trình sống chung phát sinh mâu thuẫn do nguyên đơn có mối quan hệ khác bên ngoài bị đơn phát hiện, khi cãi nhau nguyên đơn bỏ chồng và bỏ con đi từ năm 2013 cho đến nay. Về hôn nhân bị đơn đồng ý ly hôn với nguyên đơn. Yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng

Về con chung: Có 03 con chung đã trưởng thành không yêu cầu xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm Phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 14 Điều 53, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Không công nhận nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng; Về con đã trường thành không xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền: Bị đơn Nguyễn Chí T có nơi đăng ký thường trú tại ấp Đ, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy.

. Về thủ tục tố tụng: Trước khi mở phiên tòa bị đơn Nguyễn Chí T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Chí T sống chung như vợ chồng năm 1993, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình sống chung do bất đồng ý kiến với nhau trong quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách bà H và ông T tự sống ly thân từ năm 2013. Xét quá trình chung sống giữa bà H và ông T không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 14 và Điều 53 thì hôn nhân giữa ông, bà không được pháp luật thừa nhận do đó khi có yêu cầu xin ly hôn Tòa án không công nhận là vợ chồng.

. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành không yêu cầu nên không xem xét.

. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

. Nguyên đơn, bị đơn được kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; Điều 35; Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 Điều 227; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 14; Điều 51; Điều 53; Luật hôn nhân và gia đình;

Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận nguyên đơn bà Trần Thị H với bị đơn ông Nguyễn Chí T là vợ chồng

2. Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu nên không xem xét.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008987 ngày 21/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải nộp thêm.

6. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi cư trú./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ