vanban.org

Bản án 09/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn khoản Điều 1 7; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326 2016 BTV H1 ngày 30 12 2016 ủa Ủy ban Thường vụ uố hội quy định về m thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an H-C"
  • Tòa quyết gì? Căn vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-02-2023
V/v: Ly hôn, tranh h p nuôi on

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Như Cường

2. Bà Vương Thị Thu Lan

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Ti n Thành – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lộ Hồng Điệp – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 309/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh h p nuôi on. Theo quy t định đưa vụ án ra t ử số: 05/2023 Đ T-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa á đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1999 Địa hỉ: Thôn G, xã T, huyện V, tỉnh ên Bái ( đơn đề nghị t ử v n m t).

2. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1996 Địa hỉ: Thôn G, xã T, huyện V, tỉnh ên Bái đơn đề nghị t ử v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai nguyên đơn hị Trương Thị H trình bầy: Tôi và anh Trần Văn C tự nguyện về hung sống với nhau từ tháng 05 2016. Đ n ngày 23 05 2017 húng tôi tự nguyện đi đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh ên Bái. au khi k t hôn vợ hồng hung sống hạnh phú đ n tháng 07 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính á h vợ hồng không hợp, anh C tính á h vũ phu r t hay đánh tôi vô ớ từ đ dẫn đ n mâu thuẫn vợ hồng thường uyên ảy ra. Chúng tôi đã sống ly thân nhau từ tháng 07/2021 ho đ n nay không ai quan tâm đ n ai ả. Nay tôi á định tình ảm vợ hồng không n gì nữa. Đề nghị T a án giải quy t ho tôi đượ ly hôn anh C.

Về on hung: C 02 háu: Trần Thị T sinh ngày 12 06 2017; Trần Thị Thanh T sinh ngày 29/01 2020. Hiện nay ả hai on đang ở ùng tôi. Khi ly hôn tôi

nguyện vọng nuôi hai on và không yêu ầu anh C p dưỡng nuôi on. Tôi đi bán hàng thuê gần trạm thu phí thu nhập một tháng 9.000.000đồng đủ điều kiện để nuôi con.

Về tài sản hung, nợ hung: Tự th a thuận và không yêu ầu T a án giải quy t.

Bị đơn anh Trần Văn C trình bầy: Tôi và hị Trương Thị H tự nguyện về hung sống với nhau từ tháng 05 2016. Đ n ngày 23 05 2017 húng tôi tự nguyện đi đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh ên Bái. au khi k t hôn vợ hồng hung sống hạnh phú thời gian đầu. Đ n tháng 07 2021 vợ hồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ hồng không n h a hợp, quan điểm b t đồng, vợ hồng không ti ng n i hung, vợ hồng đã sống ly thân từ tháng 07 2021 ho đ n nay không còn quan tâm gì đ n nhau. Nay tôi á định tình ảm vợ hồng không n. Chị H xin ly hôn. Tôi đồng ý ly hôn.

Về on hung: C 02 háu: Trần Thị T sinh ngày 12/06/2017; Trần Thị Thanh T sinh ngày 29 01 2020. Hiện nay ả hai on đang ở ùng hị H. Khi ly hôn hị H nguyện vọng nuôi hai on và không yêu ầu tôi p dưỡng nuôi on. Tôi đồng ý.

Về tài sản hung, nợ hung: Tự th a thuận và không yêu ầu T a án giải quy t.

T a án nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái đã trự ti p giao ho anh C Thông báo về phiên họp kiểm tra việ giao nộp, ti p ận, ông khai h ng và h a giải nhưng anh C không m t theo gi y tờ ủa T a án nên T a án không thể h a giải theo quy định ủa pháp luật Tố tụng dân sự đượ .

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái phát biểu ý ki n: uá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên t a. Thẩm phán, Hội đồng t ử đã thự hiện đúng thủ tụ tố tụng dân sự, quyền và ngh a vụ ủa á đương sự đượ đảm bảo đúng quy định ủa pháp luật. Đề nghị Hội đồng t ử:

Về quan hệ hôn nhân: Căn khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình ử ho hị Trương Thị H đượ ly hôn anh Trần Văn C.

Về on hung: Căn Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình ử giao hai háu Trần Thị T sinh ngày 12 06 2017; Trần Thị Thanh T sinh ngày 29/01/2020 cho hị Trương Thị H nuôi dưỡng. Anh Trần Văn C không phải p dưỡng nuôi on.

Về tài sản hung, nợ hung tự th a thuận và không yêu ầu T a án giải quy t.

Về án phí: Căn khoản điều 1 7 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 326 2016 BTV H1 ngày 30 12 2016 ủa Ủy ban Thường vụ uố hội quy định về m thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Chị Trương Thị H phải hịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tụ tố tụng: Tranh h p về Hôn nhân gia đình thuộ thẩm quyền giải quy t ủa T a án đượ quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việ thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện ủa T a án là đúng thẩm quyền đượ quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đơn đề nghị T a án t ử v ng m t. T a án ti n hành t ử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tư á h người tham gia tố tụng: T a án đã á định đúng tư á h ủa người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

[3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Trần Văn C k t hôn với nhau trên ơ sở tự nguyện, đăng ký tại ỷ ban nhân dân ã T, huyện V, tỉnh ên Bái vào ngày 23 tháng 05 năm 2017 là hôn nhân hợp pháp. Chị H ho rằng sau khi k t hôn vợ hồng hung sống hạnh phú đ n tháng 07 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính á h vợ hồng không hợp từ đ dẫn đ n mâu thuẫn vợ hồng thường uyên ảy ra. Anh hị đã sống ly thân nhau từ tháng 07 2021 ho đ n nay không ai quan tâm đ n ai ả. Còn anh C ho rằng vợ hồng mâu thuẫn là do tính tình vợ hồng không n h a hợp, quan điểm b t đồng, vợ hồng không ti ng n i hung, vợ hồng đã sống ly thân từ tháng 07 2021 ho đ n nay không n quan tâm gì đ n nhau. Nhận th y tình ảm vợ hồng không n. Chị H xin ly hôn, anh C đồng ý ly hôn.

Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: ch ng c ngh a v thương yêu, chung thủy, t n tr ng, quan tâm, chăm s c, gi đ nhau, c ng nhau chia s , thực hiện các c ng việc tr ng gia đình .

Căn vào á tài liệu trong hồ sơ vụ án, phát biểu đề nghị ủa Kiểm sát viên tại phiên t a. Đã á định mâu thuẫn vợ hồng ảy ra dẫn đ n tình ảm vợ hồng không n. Chị H và anh C hiện nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai nữa. Từ đ

ăn

ho rằng tình trạng hôn nhân giữa hị H và anh C đã thự sự trầm trọng, đời sống hung không thể k o dài, mụ đí h hôn nhân không đạt đượ . Vì vậy ần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 201 để ử ho hị H đượ ly hôn anh C là

ăn .

Về on hung: C 02 háu: Trần Thị T sinh ngày 12 06 2017; Trần Thị Thanh T sinh ngày 29/01/2020. Hiện nay ả hai háu đang ở ùng hị H. Khi ly hôn hị H nhận nuôi hai on và không yêu ầu anh C p dưỡng nuôi on. Công việ ủa hị H đi bán hàng thu nhập một tháng 9.000.000đồng đủ điều kiện để nuôi hai con. Để đảm bảo quyền lợi mọi m t ho á háu đượ n định, đầy đủ và không làm áo trộn uộ sống ủa hai háu. Do vậy ần giao hai háu Trần Thị T và háu Trần Thị Thanh T cho hị Trương Thị H nuôi dưỡng. Anh Trần Văn C không phải p dưỡng nuôi on. êu ầu ủa hị H không trái quy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Hội đồng t ử h p nhận.

Về tài sản hung, nợ hung: Tự th a thuận và không yêu ầu T a án giải quy t.

Về án phí: Chị H phải hịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp

luật.

[7 Về quyền kháng áo: Cá đương sự đượ quyền kháng áo theo quy định ủa pháp luật.

8 hần đề nghị tại phiên t a ủa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái là

ăn và phù hợp quy định pháp luật. Hội đồng t ử h p nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn khoản Điều 1 7; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326 2016 BTV H1 ngày 30 12 2016 ủa Ủy ban Thường vụ uố hội quy định về m thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án.

1. Về quan hệ hôn nhân: ử ho hị Trương Thị H đượ ly hôn anh Trần Văn C.

2. Về on hung: C 02 háu: Trần Thị T sinh ngày 12 06 2017; Trần Thị Thanh T sinh ngày 29/01/2020.

ử giao hai háu Trần Thị T và háu Trần Thị Thanh T cho hị Trương Thị H trự ti p hăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đ n khi á háu đủ 18 tu i ho khi sự thay đ i theo quy định pháp luật. Anh Trần Văn C không phải p dưỡng nuôi con.

au khi ly hôn người không trự ti p nuôi on quyền thăm on không ai đượ ngăn ản.

3. Về án phí: Chị Trương Thị H phải hịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng đượ trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai số: AA 2021 0003198 ngày 19 tháng 12 năm 2022 tại Thi hành án dân sự huyện Văn ên. á nhận hị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng áo: Cá đương sự v ng m t tại phiên t a đượ quyền kháng áo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đượ bản án ho bản án đượ niêm y t theo quy định pháp luật.

Trường h bản án, quyết định đư c thi hành the quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người hải thi hành án dân sự c quyền th ả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị cư ng chế thi hành án the quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện the quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ