- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị L được ly hôn ông Phan Đỗ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:09/2023/HNGĐ-ST Ngày 15 - 02 - 2023. V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM - TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mai Xuân.
2. Bà Bùi Thị Thanh Yên.
Thư ký phiên Tòa: ông Phan Xuân Sơn - Thư ý Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, về việc:“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị L - sinh năm 1970; trú tại: thôn L 01, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (yêu cầu vắng mặt).
Bị đơn: ông Phan Đỗ Văn T - sinh năm: 1970; trú tại: thôn L 01, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (yêu cầu vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi iện xin ly hôn ngày 07/12/2022 và lời khai trong hồ sơ, nguyên đơn bà Phạm Thị L trình bày: Bà và ông Phan Đỗ Văn T tự nguyện tìm hiểu và chung sống v i nhau có đăng ý ết hôn t năm 2017 tại UBND x P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Quá trình vợ chồng chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng về sau do tính tình hông hợp nên nảy sinh mâu thuẫn hông thể hàn gắn. Bà cố gắng chịu đựng đến năm 2018 vợ chồng chính thức sống ly thân đến nay hông quan tâm nhau. Bà hông còn tình cảm và hông thể tiếp tục chung sống v i ông T nên yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn.
Về con chung: có 02 người con chung hiện đ trưởng thành lao động được nên hông yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng tự thoả thuận hông yêu cầu giải quyết.
Tại biên bản làm việc ngày 03/01/2023, bị đơn ông Phan Đỗ Văn T trình bày: Ông biết vợ ông là bà Phạm Thị L làm đơn xin ly hôn, tuy nhiên do ông và bà L chưa gặp để nói chuyện rõ ràng nên ông hông đến Toà án làm việc theo thời gian đ thông báo. Nay ông yêu cầu Toà tạo điều iện về thời gian trong tuần để ông trao đổi sắp xếp và cùng đến Toà án thoả thuận; trường hợp vợ chồng hông thống nhất được và ông hông đến Toà thì yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vắng mặt ông theo quy định pháp luật.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Thuận Nam phát biếu ý iến như sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng trong vụ án đ thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của bà Phạm Thị L được ly hôn ông Phan Đỗ Văn T; bà L chịu toàn bộ án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Thủ tục tố tụng:
- Căn cứ hoản 1 Điều 228 BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo yêu cầu vắng mặt của các đương sự.
- Căn cứ đơn hởi iện của bà Phạm Thị L yêu cầu giải quyết ly hôn ông Phan Đỗ Văn T đang sinh sống tại x P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ hoản 1 điều 28, điểm a hoản 1 điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.
. Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ chứng cứ bà L cung cấp gồm: Giấy chứng nhận ết hôn số: 102 do UBND xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 08/12/2017 và lời hai của các bên, Hội đồng xét xử hẳng định hôn nhân giữa bà L và ông T là hôn nhân hợp pháp.
- Tình trạng hôn nhân: Căn cứ lời khai của bà Phạm Thị L hẳng định vợ chồng hông cùng quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn. Mặc dù vợ chồng tìm cách hàn gắn nhưng hông có ết quả và tự sống ly thân t năm 2018 đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng hông quan tâm nhau. Tại biên bản làm việc ngày 03/01/2023, ông T yêu cầu tạo điều iện để ông gặp mặt và trao đổi v i bà L nhưng tại biên bản lấy lời hai ngày 30/01/2023, bà L xác nhận ông T hông hề có ý iến gì; điều đó cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa bà L và ông T đ đến mức trầm tr ng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được; nay bà L xin ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: căn cứ lời hai bà L hẳng định, vợ chồng có 02 con chung hiện đ trên 18 tuổi, lao động được hông yêu cầu giải quyết nên hông xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà L cho biết vợ chồng tự thoả thuận hông yêu cầu nên không xem xét.
. Án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14: bà Phạm Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
. Tại phiên tòa, kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Phạm Thị L được ly hôn ông Phan Đỗ Văn T là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; hoản 1 điều 28, hoản 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị L được ly hôn ông Phan Đỗ Văn T.
2. Về án phí: bà Phạm Thị L chịu 300.000đ án phí sơ thẩm, được tính tr vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đ nộp tại biên lai thu tiền số 0001522 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Thị Hƣơng Nguyễn Thị Liên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ ký Nguyễn Thị Thức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thức |