vanban.org

Bản án 09/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn và giải quyết vấn đề con chung của Bà Phạm Thị Thùy N.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy N được ly hôn Ông Võ Hoàng D. Về con chung: Giao con chung Võ Hoàng Bảo N, sinh ngày 02/11/2012 cho Bà Phạm Thị Thùy N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Buộc Ông Võ Hoàng D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/ 01 tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà N và ông D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn và giải quyết vấn đề con chung của Bà Phạm Thị Thùy N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/3/2023
Về việc “Ly hôn và giải quyết
vấn đề con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ – TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thành Luân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Hiển.

2. Ông Đinh Hữu Luynh.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Lành – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 194/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn và giải quyết vấn đề con chung”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/3/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16/3/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy N, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 94, thôn S, xã Tu Tra, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Ông Võ Hoàng D, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 31/4, đường X, Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà N có mặt, ông D vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy N và Ông Võ Hoàng D kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số 31/4, đường X, Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Thời gian vợ chung sống hòa thuận, cho đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do ông D không có trách nhiệm với gia đình, ham mê cờ bạc, nhậu nhẹt, kinh tế gia đình khó khăn, thậm chí ông Dcòn đánh đập bà N. Gia đình hai bên cũng có can thiệp nhưng ông Dkhông sửa đổi. Nay bà N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Võ Hoàng Bảo N, sinh ngày 02/11/2012. Khi ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

Quá trình giải quyết vụ án ông D đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn và giao con chung và bổ sung yêu cầu buộc ông D cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/ tháng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn đối với bị đơn; giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên và buộc bị đơn có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/ 01 tháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Bà Phạm Thị Thùy N khởi kiện yêu cầu ly hôn Ông Võ Hoàng D, sinh năm 1992; cư trú tại: số 31/4, đường X, Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ. Tại phiên tòa bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Về nội dung cần giải quyết của vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông D tự nguyện kết hôn và đã đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện giữa vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được và đã ly thân trong thời gian dài. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tổ chức hòa giải tạo điều kiện để các bên hàn gắn, ông Dcũng biết được việc bà N xin ly hôn nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông D đã trầm trọng đến mức không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn đối với bị đơn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Võ Hoàng Bảo N, sinh ngày 02/11/2012; xét nguyện vọng của con chung cũng như cac điều kiện chăm sóc, giáo dục về mọi mặt cần chấp nhận yêu cầu, giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Tại phiên tòa bà N bổ sung yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/ tháng, xét mức cấp dưỡng này là phù hợp để đảm bảo quyền lợi của con chung nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung; bị đơn vắng mặt và cũng không có tranh chấp gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình, bị đơn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; các Điều 228, 235, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự và điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 10 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn và giải quyết vấn đề con chung của Bà Phạm Thị Thùy N.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy N được ly hôn Ông Võ Hoàng D.

2. Về con chung: Giao con chung Võ Hoàng Bảo N, sinh ngày 02/11/2012 cho Bà Phạm Thị Thùy N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Buộc Ông Võ Hoàng D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/ 01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung thành niên.

Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Bà Phạm Thị Thùy N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008966 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Võ Hoàng D phải chịu 300.000đ án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

5. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ