- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? êu cầu kháng cáo của b đơn ông Lê Văn H; giữ ngu ên bản án hôn nH gia đình sơ thẩm số: 01/2023/HNGĐ-ST, ngày 09-01-2021 của Tòa án nH dân th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NH DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/HNGĐ-PT Ngày: 28-3-2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Quang;
Các Thẩm phán: B Đ u Th Qu v b Lê Th Thái Lan;
Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Thục U ên –Thư ký Toà án nH dân tỉnh Phú Yên;
Đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Phú Yên: B Trần Th Thu Anh – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nH dân tỉnh Phú Yên, mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2023/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”.
Do bản án hôn nH gia đình sơ thẩm số: 01/2023/HNGĐ-ST ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Tòa án nH dân th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên b kháng cáo.
Theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 08/2023/QĐXX-HNGĐ ng 20/3/2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: B Lê Th T, sinh năm 1958; nơi cư trú: Khu phố Dân Phước, phường Xuân Thành, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; có đơn xin vắng mặt.
2/ Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1954; nơi cư trú: Khu phố Dân Phước, phường Xuân Th nh, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; có mặt.
3/ Người kháng cáo: B đơn Lê Văn H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn ly hôn, quá trình tố tụng nguyên đơn là bà Lê Thị T trình bày được tóm tắt như sau:
Về quan hệ hôn nH: B Lê Th T với ông Lê Văn H tự ngu ện tìm hiểu v kết hôn, có đăng ký kết hôn v o năm 1999 tại UBND phường Xuân Th nh. Quá trình chung sống, do tính tình không hợp nên thường xu ên phát sinh mâu thuẫn, không tin tưởng nhau, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Hiện tại, vợ chồng không còn sống chung, không quan tâm chia sẻ với nhau, mục đích hôn nH không đạt được nên bà T êu cầu Tòa án giải qu ết l hôn.
Về con chung: Không có.
Về t i sản chung: Cùng với việc khởi kiện, ng 03/10/2022, vợ chồng đã l p văn bản thỏa thu n pH chia t i sản chung, cụ thể như sau:
+ Giao cho b Lê Th T quản lý, sử dụng đối với: Diện tích đất 122m2 thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ QH, tọa lạc: Khu phố Phước Lý, phường Xuân Yên, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Đã cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất số AI 478954 ng 03/12/2007 của UBND th xã Sông Cầu.
+ Giao cho ông Lê Văn H quản lý, sử dụng đối với: Nh cấp 4 gắn trên diện tích đất 110m2 thuộc thửa đất số L2-53, tờ bản đồ qu hoạch pH lô, tọa lạc: Khu phố Dân Phước, phường Xuân Th nh, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Theo Qu ết đ nh của UBND hu ện Sông Cầu “về việc giao đất xâ dựng nh ở tại đô th ” số 1898/QĐ-UB ngày 03/9/2003.
Các giấ tờ nh đất nêu trên đều do ông H giữ nên đề ngh Tòa án buộc ông H phải giao Giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất số AI 478954 ng 03/12/2007 của UBND th xã Sông Cầu cho bà T để l m thủ tục đăng ký biến động theo qu đ nh pháp lu t.
Nợ chung: Không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Bị đơn là ông Lê Văn H trình bày được tóm tắt như sau:
Về quan hệ hôn nH: Thống nhất như b T trình b . Vợ chồng có kết hôn v hiện na mâu thuẫn không hòa giải được nên thống nhất l hôn.
Về con chung: Không có.
Về t i sản chung: Thống nhất như b T trình bày.
Vợ chồng thống nhất thỏa thu n giao cho b T quản lý, sử dụng đối với: Diện tích đất 122m2 thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ QH, tọa lạc: Khu phố Phước Lý, phường Xuân Yên, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; và giao cho ông H quản lý, sử dụng đối với: Nh cấp 4 gắn trên diện tích đất 110m2 thuộc thửa đất số L2-53, tờ bản đồ qu hoạch pH lô, tọa lạc: Khu phố Dân Phước, phường Xuân Th nh, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Ngo i t i sản trên, vợ chồng còn có 7,5 câ v ng 9999, do b T giữ; số tiền 1.800.000.000đ, có nguồn gốc do trúng vé số, do b T trực tiếp nh n v giữ. Ông H êu cầu b T phải chia đôi số v ng v tiền nêu trên.
Tại Bản án hôn nH gia đình sơ thẩm số: 01/2023/HNGĐ-ST ngày 09-01-2023 của Tòa án nH dân th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đã Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 51, 56 của Lu t Hôn nH và Gia đình năm 2014; Các điều 12, 26, 27 Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nH: Chấp nh n êu cầu xin l hôn của ngu ên đơn, cho Lê Th T v ông Lê Văn H ly hôn.
[2] Về con chung: Không có.
[3] Về t i sản chung: Ghi nh n sự tự ngu ện thỏa thu n của các đương sự theo Văn bản thỏa thu n t i sản chung ng 03/10/2022, cụ thể như sau:
+ Giao cho b Lê Th T quản lý, sử dụng đối với: Diện tích đất 122m2 thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ QH, tọa lạc: Khu phố Phước Lý, phường Xuân Yên, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Đã cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất số AI 478954 ng 03/12/2007 của UBND th xã Sông Cầu.
+ Giao cho ông Lê Văn H quản lý, sử dụng đối với: Nh cấp 4 gắn trên diện tích đất 110m2 thuộc thửa đất số L2-53, tờ bản đồ quy hoạch pH lô, tọa lạc: Khu phố Dân Phước, phường Xuân Th nh, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Theo Qu ết đ nh của UBND hu ện Sông Cầu “về việc giao đất xâ dựng nh ở tại đô th ” số 1898/QĐ-UB ngày 03/9/2003.
Bà T và ông H được đăng ký biến động theo qu đ nh pháp lu t. Ông H có trách nhiệm giao lại Giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất AI 478954 ng 03/12/2007 của UBND th xã Sông Cầu cho b T để thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo qu đ nh pháp lu t.
[4] Bác êu cầu chia t i sản chung của ông Lê Văn H đối với: 7,5 câ v ng 9999 v số tiền 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng).
Ngo i ra bản án còn tu ên về chi phí đ nh giá t i sản, án phí v qu ền kháng cáo theo qu đ nh của pháp lu t.
-Ngày 13/01/2023 b đơn Lê Văn H kháng cáo về nội dung tranh chấp tài sản 7,5 câ v ng 9999 v số tiền 1.800.000.000đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
-B đơn ông Lê Văn H giữ ngu ên êu cầu kháng cáo;
-Ngu ên đơn b Lê Th T vắng mặt;
-Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải qu ết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa v những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo qu đ nh của Bộ lu t tố tụng dân sự; Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của b đơn, căn cứ v o Khoản 1 Điều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự, giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu t i liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nh n đ nh:
Xét nội dung kháng cáo của b đơn, Hội đồng xét xử thấ :
Ngu ên đơn Lê Th T không thừa nh n vợ chồng có t i sản chung l 7,5 cây vàng 9999 và 1.800.000.000đ do trúng số kiến thiết. Trong khi đó Lê Văn H lại cho rằng vợ chồng có số t i sản trên nhưng không cung cấp được bất kỳ chứng cứ n o liên quan đến việc vợ chồng đã mua tích lũ để có được số v ng; đối với tiền trúng số thì ông H cũng không cung cấp chứng cứ v không biết trước đâ vợ chồng mua số kiến thiết của ai, ở đâu; không biết số trúng đặc biệt l dã số gì, của Công ty nào phát hành v thời gian n o. Tòa cấp sơ thẩm đã êu cầu b đơn cung cấp chứng cứ nhưng b đơn không cung cấp được, nên không chấp nh n êu cầu của b đơn l có căn cứ. Tại phiên tòa phúc thẩm b đơn cũng không cung cấp chứng cứ mới để xem xét. Do đó, không có căn cứ để chấp nh n êu cầu kháng cáo của b đơn ông Lê Văn H, giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
Các vấn đề khác của bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh , nên Hội đồng xét xử không xem xét giải qu ết.
Về án phí dân sự phúc thẩm: B đơn kháng cáo không được chấp nh n, nhưng b đơn thuộc đối tượng được miễn án, nên không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 308 của Bộ lu t tố tụng dân sự, không chấp nh n
êu cầu kháng cáo của b đơn ông Lê Văn H; giữ ngu ên bản án hôn nH gia đình sơ thẩm số: 01/2023/HNGĐ-ST, ngày 09-01-2021 của Tòa án nH dân th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ v o các Điều 33, 51, 56, 59 của Lu t Hôn nH và Gia đình năm 2014; các điều 12, 26, 27, 29 của Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nH: Chấp nh n êu cầu xin l hôn của ngu ên đơn Lê Th T; ngu ên đơn Lê Th T được l hôn với b đơn Lê Văn H.
[2] Về con chung: Không có.
[3] Về t i sản chung: Ghi nh n sự tự ngu ện thỏa thu n của các đương sự theo Văn bản thỏa thu n t i sản chung ng 03/10/2022, cụ thể như sau:
+ Giao cho b Lê Th T quản lý, sử dụng đối với: Diện tích đất 122m2 thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ QH, tọa lạc: Khu phố Phước Lý, phường Xuân Yên, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Đã cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất số AI 478954 ng 03/12/2007 của UBND th xã Sông Cầu.
+ Giao cho ông Lê Văn H quản lý, sử dụng đối với: Nh cấp 4 gắn trên diện tích đất 110m2 thuộc thửa đất số L2-53, tờ bản đồ qu hoạch pH lô, tọa lạc: Khu phố Dân Phước, phường Xuân Th nh, th xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Theo Qu ết đ nh của UBND hu ện Sông Cầu “về việc giao đất xâ dựng nh ở tại đô th ” số 1898/QĐ-UB ngày 03/9/2003.
Bà T và ông H được đăng ký biến động theo qu đ nh pháp lu t. Ông H có trách nhiệm giao lại Giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất AI 478954 ng 03/12/2007 của UBND th xã Sông Cầu cho b T để thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo qu đ nh pháp lu t.
[4] Bác êu cầu chia t i sản chung của ông Lê Văn H đối với: 7,5 câ v ng 9999 v số tiền 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng).
[5] Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho b Lê Th T và ông Lê Văn H.
[6] Về chi phí xem xét thẩm đ nh: B Lê Th T tự ngu ện ch u chi phí xem xét thẩm đ nh với số tiền 5.714.000đ (Năm triệu bảy trăm mười bốn nghìn đồng); được trừ v o số tiền 5.714.000đ (Năm triệu bảy trăm mười bốn nghìn đồng) tạm ứng đã nộp là thi hành xong.
[7] Về án phí dân sự phúc thẩm: B đơn Lê Văn H được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
[8] Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp lu t kể từ ng hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
[9] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao Đ Nẵng; - VKSND tỉnh Phú Yên (2); - TAND th xã Sông Cầu(2); - Phòng KTNV-THA; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Quang |