vanban.org

Bản án 09/2023/DSTT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước.

Buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước số tiền 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 2 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/DSST
Ngày: 19/7/2023
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Đ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh M

2. Ông Lưu Huy H

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Q

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long tham gia phiên tòa:

Bà Đ Thị Minh D – Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 7 năm 2023, T a án nh n d n thị B L ét ử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 13/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 2 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra ét ử số: 11/2023/QĐXX-ST ngày 11 tháng 5 năm 2023, Quyết định ho n phiên t a số: 13/2023/QĐST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc

Đại diện của Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị Bình Long - Tây Bình Phước: Ông Đinh Hồng L – Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hồng L là ông Nguyễn Trường T, sinh năm 1975 – Phó giám đốc Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị Bình Long.

Địa chỉ: Số 73 đường N H, phường H C, thị B L, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Nhất D, sinh năm 1996

Hộ khẩu thường trú: Ấp T H, xã T L, huyện G Q, tỉnh Kiên Giang.

Nơi ở: Tổ 5, ấp P L, xã T P, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo và lời khai tại T a án nh n d n thị B L của ông Nguyễn Trường T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 22/11/2021, Chi nhánh Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị B L, T y Bình Phước và ông Nguyễn Hoàng Nhất D có ký hợp đồng tín dụng số 03-LAV202104114 cho ông D vay số tiền là 1. 00.000.000 đồng (Một t năm trăm triệu đồng). Thời hạn vay 12 tháng, thời hạn trả l i 03 tháng/lần. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3 , tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp Thanh Sơn, Thanh Phú, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước; diện tích 144m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 279812, số vào sổ số H-02530 do U ban nh n d n huyện Bình Long (Nay là thị

Bình Long), tỉnh Bình Phước cấp ngày 23/10/2009, cho hộ ông Nguyễn Ngọc V đ được điều chỉnh trang 4 vào ngày 11/11/2021 ông Nguyễn Hoàng Nhất D đ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hồ sơ số: 000.00. 4.H10-211108-0053.

Đến ngày 22/11/2022, thì hợp đồng tín dụng trên đ đến hạn, nhưng ông Nguyễn Hoàng Nhất D vẫn chưa thực hiện việc thanh toán cho Ng n hàng. Nay Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, Tây Bình Phước, yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng số tiền gốc là 1. 00.000.000đ ( Một t năm trăm triệu đồng), số tiền l i trong hạn t ngày 22/ /2022 đến ngày 23/11/2022 là 36.682.192đ (Ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng) và l i quá hạn chưa trả tính t ngày 23/11/2022 đến ngày 19/7/2023 là 163.006.027đ (Một trăm sáu mươi ba triệu không trăm lẻ sáu nghìn không trăm hai mươi bảy đồng). Tổng số tiền ông D phải trả là 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng).

Trường hợp ông Nguyễn Hoàng Nhất D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, Tây Bình Phước, yêu cầu T a án nh n d n thị Bình Long công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 202107701/HĐTC ký ngày 18/11/2021 để Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước để thu hồi nợ.

Bị đơn Nguyễn Hoàng Nhất D vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không thể thu thập được ý kiến của anh D.

Kiểm sát viên phát biểu tại phiên t a:

- Về tố tụng: Nguyên đơn cung cấp tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của Viện kiểm sát; Việc thụ lý vụ án d n sự và ác định loại việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Thẩm phán, Hội đồng ét ử đ tu n thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án, người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng ét ử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, Tây Bình Phước, buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ gốc và l i cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị Bình Long - Tây Bình Phước số tiền gốc là 1. 00.000.000đ ( Một t năm trăm triệu đồng), số tiền lãi trong hạn t ngày 22/ /2022 đến ngày 23/11/2022 là 3 . 2.192đ (Ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng) và l i quá hạn chưa trả tính t ngày 23/11/2022 đến ngày 19/7/2023 là 1 3.00 .027đ (Một trăm sáu mươi ba triệu không trăm lẻ sáu nghìn không trăm hai mươi bảy đồng). Tổng số tiền ông D phải trả là 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng).

Công nhận hợp đồng tín dụng số 03LA202104114 giữa Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị B L – Tây Bình Phước với ông Nguyễn Hoàng Nhất D có hiệu lưc pháp luật.

Công nhận hợp đồng thế chấp số 202107701/HĐTC giữa Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị B L – Tây Bình Phước với ông Nguyễn Hoàng Nhất D có hiệu lưc pháp luật.

Kể t ngày tiếp theo của ngày ét ử sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong, ông Nguyễn Hoàng Nhất D c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền phải thi hành án theo mức l i suất do các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đ ký kết.

- Án phí: Buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D phải chịu án phí theo quy định. Trả lại cho Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị Bình Long – T y Bình Phước số tiền 29.200.000đ (Hai mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng)

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: T a án thụ lý vụ án ác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là chưa chính ác, ông D vay tiền theo hình thức để kinh doanh ph n bón, nhưng ông D không có giấy phép kinh doanh ph n bón, giấy phép kinh doanh của ba ông D, ông D vay xong không kinh doanh và không có lợi nhuận; tại phiên toà đại diện của Ng n hàng ác định là vụ án d n sự, nên Hội đồng ét ử ác định lại quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật d n sự năm 201 . Ông Nguyễn Hoàng Nhất D cư trú tại tổ 5, ấp Phú Long, Thanh Phú, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 3 , điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 201 , vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thị Bình Long, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Nhất D vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án không có lý do. Tòa án đ tiến hành ác minh, thu thập chứng cứ và niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho ông D theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự nhưng ông D không có mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 201 , Hội đồng ét ử tiến hành ét ử vắng mặt đối với ông Nguyễn Hoàng Nhất D.

Về nội dung vụ án: Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, Tây Bình Phước số tiền gốc là 1. 00.000.000đ ( Một t năm trăm triệu đồng), số tiền l i trong hạn t ngày 22/ /2022 đến ngày 23/11/2022 là 3 . 2.192đ (Ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng) và l i quá hạn chưa trả tính t ngày 23/11/2022 đến ngày 19/7/2023 là 1 3.00 .027đ (Một trăm sáu mươi ba triệu không trăm lẻ sáu nghìn không trăm hai mươi bảy đồng). Tổng số tiền ông D phải trả là 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng).

Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Hội đồng ét ử em ét buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn tổng số tiền 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng), đ bao gồm cả nợ gốc và l i tính đến ngày 19/7/2023 là có căn cứ, được tính cụ thể như sau:

- Đối với tiền l i trong hạn:

L i trong hạn phát sinh t ngày 22/ /2022 đến ngày 23/ /2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 9, %)/3 ngày) 2 ngày)) = 7 0. 22 đồng

L i trong hạn phát sinh t ngày 24/ /2022 đến ngày 21/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 9, 0%)/365 x 90)) = 35.506.849 đồng

L i trong hạn phát sinh t ngày 22/11/2022 đến ngày 23/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 9.60%)/365 x 1)) = 394.521 đồng

Tổng cộng số tiền l i trong hạn là: 780.822 + 35.506.849 + 394.521 = 36.682.192đ (Ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng).

- Đối với tiền l i quá hạn (Phần tính 100% l i suất cho vay):

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 23/11/2022 đến ngày 23/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 9. 0%)/365 ngày) x 1 ngày)) = 394.521 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 24/11/2022 đến ngày 24/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 10%)/365 ngày) x 1 ngày)) = 410.959 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 2 /11/2022 đến ngày 30/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 11.40%)/365 ngày) x 6 ngày)) = 2.810.959 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 01/12/2022 đến ngày 31/12/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 9.12%)/365 ngày) x 31 ngày)) = 11.618.630 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 01/01/2023 đến ngày 17/ /2023 là: ((1. 00.000.000 đồng 11.40%)/365 ngày) x 168 ngày)) = 78.706.849 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 1 / /2023 đến ngày 19/7/2023 là: ((1. 00.000.000 đồng 11.20%)/365 ngày) x 32 ngày)) = 14.728.767 đồng.

Tổng cộng số tiền l i quá hạn là: 394.521 + 410.959 + 2.810.959 + 11.618.630 + 78.706.849 + 14.728.767 = 10 . 70. đ (Một trăm lẻ tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn sau trăm tám mươi lăm đồng).

- Đối với tiền l i quá hạn ( Phần tính 0% l i suất cho vay):

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 23/11/2022 đến ngày 23/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 4. 0%)/3 ngày) 1 ngày)) = 197.2 0 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 24/11/2022 đến ngày 24/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng %)/3 ngày) 1 ngày)) = 20 .479 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 25/11/2022 đến ngày 30/11/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 5.70%)/365 ngày) x 6 ngày)) = 1.405.479 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 01/12/2022 đến ngày 31/12/2022 là: ((1. 00.000.000 đồng 4. %)/3 ngày) 31 ngày)) = 5.809.315 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 01/01/2023 đến ngày 17/6/2023 là: ((1. 00.000.000 đồng .70%)/365 ngày) x 168 ngày)) = 39.353.425 đồng.

L i quá hạn chưa trả tính t ngày 18/6/2023 đến ngày 19/7/2023 là: ((1. 00.000.000 đồng . 0%)/365 ngày) x 32 ngày)) = 7.364.384 đồng.

Tổng cộng số tiền l i quá hạn là: 197.260 + 205.479 + 1.405.479 + 5.809.315 + 39.353.425 + 7.364.384 = 54.335.342đ (Năm mươi bốn triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng).

Tổng cộng số tiền ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn là: 1.500.000.000 + 36.682.192 + 108.670.685 + 54.335.342đ = 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng) là đúng theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 5603-LAV202104114 ký ngày 22/11/2021, đúng quy định tại các Điều 4 3 và Điều 466 của Bộ luật d n sự năm 201 , được Hội đồng ét ử chấp nhận buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ gốc và l i cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước, số tiền 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng).

Xét yêu cầu ử lý tài sản thế chấp trong trường hợp ông D không trả được nợ: Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho hai khoản vay trên ông D đ ký kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 202107701/HĐTC ngày 1 /11/2021, thế chấp Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3 , tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp Thanh Sơn, Thanh Phú, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước; diện tích 144m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 279 12.

Xét về hình thức, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất trên được lập bằng văn bản. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đ được cấp giấy chứng nhận cho hộ ông Nguyễn Ngọc V đ được điều chỉnh trang 4 vào ngày 11/11/2021 ông Nguyễn Hoàng Nhất D đ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hồ sơ số: 000.00. 4.H10-211108-0053. Khi ác lập hợp đồng thế chấp ông D đ ký vào hợp đồng, hợp đồng đ được Công chứng; về nội dung hợp đồng thế chấp tài sản thể hiện sự tự nguyện của các bên khi tham gia ký kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 202107701/HĐTC ngày 1 /11/2021 để đảm bảo cho Ng n hàng thu hồi nợ theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật d n sự năm 201 . Do đó, trong trường hợp ông D không trả được số tiền nợ cho nguyên đơn thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền ử lý đối với tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3 , tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp Thanh Sơn, Thanh Phú, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước; diện tích 144m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 279 12, số vào sổ số H-02530 do U ban nh n d n huyện Bình Long (Nay là thị Bình Long), tỉnh Bình Phước cấp ngày 23/10/2009, cho hộ ông Nguyễn Ngọc Vinh đ được điều chỉnh trang 4 vào ngày 11/11/2021 ông Nguyễn Hoàng Nhất D đ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hồ sơ số: 000.00. 4.H10-211108-0053 để thu hồi nợ.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Nhất D vắng mặt tại phiên t a nhưng không có lý do chính đáng. Quá trình giải quyết T a án đ tiến hành ác minh, thu thập chứng cứ, niêm yết công khai văn bản tố tụng cho ông D, nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a không có lý do nên không thể thu thập được ý kiến của ông D, xét ử theo chứng cứ của nguyên đơn cung cấp.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên t a sơ thẩm là đúng quy định, phù hợp với nhận định của Hội đồng ét ử nên được chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 201 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án; do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Hoàng Nhất D phải nộp 62.990.647đ (Sáu mươi hai triệu chín trăm chín mươi nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng) án phí d n sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn 29.200.000đ (Hai mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đ nộp tại biên lai thu số 0002891 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự thị Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 4 3, Điều 4 , Điều 299 và Điều 4 của Bộ luật d n sự, khoản 3 Điều 2 , điểm a khoản 1 Điều 3 , điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 201 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án; Tuyên ử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước.

2. Buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước số tiền 1.699.688.219đ (Một t sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm mười chín đồng), đ bao gồm cả nợ gốc và l i tính đến ngày 19/7/2023. Trong đó nợ gốc 1. 00.000.000đ ( Một t năm trăm triệu đồng), số tiền l i trong hạn t ngày 22/ /2022 đến ngày 23/11/2022 là 3 . 2.192đ (Ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng) và l i quá hạn chưa trả tính t ngày 23/11/2022 đến ngày 19/7/2023 là 1 3.00 .027đ (Một trăm sáu mươi ba triệu không trăm lẻ sáu nghìn không trăm hai mươi bảy đồng).

Ông Nguyễn Hoàng Nhất D phải tiếp tục trả số tiền l i quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể t ngày 20 tháng 7 năm 2023 cho đến khi thanh toán ong các khoản nợ gốc, l i theo mức l i suất mà hai bên đ thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 5603-LAV-202104114 ký ngày 22/11/2021. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo t ng thời kỳ của Ng n hàng thì mức l i suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

3. Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 202107701/HĐTC ngày 18/11/2021 được ký kết giữa Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, T y Bình Phước với ông Nguyễn Hoàng Nhất D. Trong trường hợp ông D không trả được số tiền nợ cho Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L – T y Bình Phước thì Ng n hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền ử lý đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3 , tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp Thanh Sơn, Thanh Phú, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước; diện tích 144m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 279 12, số vào sổ số H-02 30 do U ban nh n d n huyện Bình Long (Nay là thị Bình Long), tỉnh Bình Phước cấp ngày 23/10/2009, cho hộ ông Nguyễn Ngọc Vinh đ được điều chỉnh trang 4 vào ngày 11/11/2021, ông Nguyễn Hoàng Nhất D đ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hồ sơ số: 000.00. 4.H10-211108-00 3 để thu hồi nợ.

4. Án phí d n sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Hoàng Nhất D phải nộp 62.990.647đ (Sáu mươi hai triệu chín trăm chín mươi nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng) án phí d n sự sơ thẩm. Trả lại cho Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Đại diện là Ng n hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị B L, Tây Bình Phước 29.200.000đ (Hai mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đ nộp tại biên lai thu số 0002891 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự thị Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều , 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Nguyên đơn có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày kể t ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM.HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Nôi nhận:

Thẩm phaùn - Chuû toaï phieân tòa

- TAND tỉnh Bình Phước;

- VKSND thị Bình Long;

- Chi cục THADS thị Bình Long;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thành Đức THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ