vanban.org

Bản án 09/2022/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 08/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: 1. Chị Chu Thị Th, sinh năm 1983; Anh Từ Tuấn A, sinh năm 1981; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2022/QĐST- TCDSV, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 78/2021/ TLST- TCDS ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: 1. Chị Chu Thị Th, sinh năm 1983;

2. Anh Từ Tuấn A, sinh năm 1981;

Cùng cư trú tại: Số nhà 210- 5B, Chung cư Q, phường Hoàng Văn Th, thành phố B, tỉnh b.

- Bị đơn: 1. Chị Nguyễn Kim Q, sinh năm 1981;

2. Anh Nguyễn Hoàng Kh, sinh năm 1979;

Cùng cư trú tại: Thôn Đ, xã t, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện ủy quyền của chị Q, anh Kh: Ông Đặng Văn Th- Luật sư Văn phòng luật sư Đặng Th thuộc đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Hoàng Kh nợ chị Chu Thị Th và anh Từ Tuấn A số tiền gốc là 1.047.200.000 đồng ( một tỷ không trăm bốn bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) tiền lãi của số tiền này thời gian từ ngày 01/10/2019 đến nay là 52.800.000 đồng ( năm hai triệu tám trăm nghìn đồng), tổng số 1.100.000.000 đồng ( một tỷ một trăm triệu đồng).

2.2.Về phương thức thanh toán: Chị Nguyễn Kim Q, anh Nguyễn Hoàng Kh liên đới trả chị Chu Thị Th, anh Từ Tuấn A số tiền còn nợ là 1.100.000.000 đồng cụ thể như sau:

2.2.1. Ngày 25/6/2022 ( dương lịch) trả 300.000.000 đồng ( ba trăm triệu đồng);

2.2.2. Ngày 25/9/2022 ( dương lịch) trả 300.000.000 đồng ( ba trăm triệu đồng);

2.2.3. Ngày 25/12/2022 ( dương lịch) trả 300.000.000 đồng ( ba trăm triệu đồng);

2.2.4. Ngày 25/01/2023 ( dương lịch) trả 200.000.000 đồng ( hai trăm triệu đồng).

3. Về án phí:

3.1.Chị Chu Thị Th, anh Từ Tuấn A liên đới phải chịu 11.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Th đã nộp là 26.636.350 đồng theo biên lai số 0006143 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chị Th được hoàn trả lại số tiền 15.386.350 đồng.

3.2. Chị Nguyễn Kim Q, anh Nguyễn Hoàng Kh liên đới phải chịu 11.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

THẨM PHÁN

Cỡ chữ