- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng NT Việt Nam và Công ty trách nhiệm hữu hạn Du lịch và thương mại N"
- Tòa quyết gì? [1] Áp d ng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật d n sự; Điều 133 Bộ luật d n sự; Điều 173 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/KDTM-PT Ngày 16-5-2022 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Duy Tuấn
Các Thẩm phán: Ông Vũ Văn Tú và ông Y Phi Kbuôr
- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Minh Hiền – Cán bộ TAND tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Ông Trần Văn Bắc – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 15/4/2022 và 16/5/2022, tại tr s Toà án nh n d n tỉnh Đắk Lắk t
húc th m c ng khai v án kinh doanh th ng mại th lý số: 05/2022/TLPT-KDTM ngày 26/01/2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do bản án kinh doanh th ng mại s th m số: 01/2021/DSST ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện C M’gar, tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a v án ra t
húc th m số 04/2022/QĐ-PT ngày 15/02/2022 và Quyết định hoãn hiên tòa húc th m số 48/2022/QĐ-PT ngày 14/3/2022, giữa các đ ng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng NT Việt Nam
Địa chỉ: Quận Đ, T . Hà Nội.
Ng ời đại diện theo há luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức v : Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng NT Việt Nam.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – chức v : giám đốc Ngân hàng NT Việt Nam – Chi nhánh B.
Ng ời đ ợc ủy quyền lại tham gia tố t ng: Ông D ng Hiển T1 – phó tr ng hòng kiểm tra kiểm soát nội bộ - Ngân hàng NT Việt Nam – Chi nhánh B; địa chỉ: Đ ờng C, thành hố T2, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợ há cho nguyên đ n: Ông D ng Thanh M – Luật s C ng ty Luật TNHH L; địa chỉ: Ph ờng A, T . Hồ Chí Minh; có mặt.
* Bị đơn: C ng ty trách nhiệm hữu hạn Du lịch và th ng mại N
Địa chỉ: Thị trấn P, huyện G, tỉnh Đắk Lắk.
Ng ời đại diện theo há luật: Bà Trịnh Thị Thu N; địa chỉ: Xã K1, huyện G, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị M1; địa chỉ: Tổ d n hố 4, thị trấn Q, huyện G, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bà Hoàng Thị D; địa chỉ: Xã G, huyện G, tỉnh Đắk Lắk.
3. Ông Nguyễn Văn N1; địa chỉ: Thị trấn P, huyện G, tỉnh Đắk Lắk.
4. Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thị trấn P, huyện G, tỉnh Đắk Lắk.
5. Bà Nguyễn Thị Tuyết S; địa chỉ: Huyện S1, tỉnh Quảng Nam.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị M1, bà Hoàng Thị D, ông Nguyễn Văn N1, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Tuyết S: Ông Nguyễn Văn V; địa chỉ: Thị trấn P, huyện G, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
6. Ông Nguyễn Văn M2; địa chỉ: Xã K1, huyện G, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.
7. Phòng c ng chứng X tỉnh Đắk Lắk
Ng ời đại diện theo há luật: Bà Lê Thị Thuyết M3; địa chỉ: Đ ờng C1, Tp. T2, tỉnh Đắk Lắk.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh U - Chuyên viên Phòng c ng chứng X tỉnh Đắk Lắk; có đ n in t vắng mặt.
8. Bà Lê Thị Thúy O; địa chỉ: Thị trấn R, huyện B1, Đắk Lắk; vắng mặt.
* Người có yêu cầu độc lập: Ông Nguyễn Văn V; địa chỉ: Thị trấn P, huyện G, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
* Người kháng cáo: Ngân hàng NT Việt Nam.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngân hàng NT Việt Nam trình bày:
Ngày 03/12/2010, C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N (gọi tắt là C ng ty) ký kết hợ đồng tín d ng số 5219-LAV-201000409 với Ngân hàng NT Việt Nam - chi nhánh B (gọi tắt là Ng n hàng) để vay với số tiền 3.600.000.000đ; thời hạn 12 tháng; lãi suất 19.5%/năm; ngày trả nợ: ngày 06/12/2011; m c đích vay: kinh doanh thu mua cà hê, n ng sản.
Quá trình vay vốn C ng ty - giám đốc bà Trịnh Thị N kh ng thực hiện việc trả nợ cho Ng n hàng. Tính đến ngày 31/5/2019 C ng ty nợ của Ng n hàng số tiền 9.455.985.013đ (trong đó tiền gốc là 3.379.746.000đ, tiền lãi trong hạn 4.288.555.989đ, tiền lãi chậm trả 1.787.483.024đ).
Để bảo đảm khoản vay trên giữa C ng ty với Ng n hàng đã ký kết 02 hợ đồng thế chấ tài sản số 5046/HĐTC ngày 15/12/2009 và hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010;
Hợ đồng thế chấ tài sản số 5046/HĐTC ngày 15/12/2009 giữa C ng ty với Ng n hàng, gồm: 01 e t khách Huyndai số máy 4BH1162985, số khung HP1U362876, giấy đăng ký e t số 0018997 do hòng cảnh sát c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 13/12/2004, biển kiểm soát 47L-3738; 01 e t Asia số máy H100600945, số khung 62VK000958, giấy đăng ký e t số 0020304 do phòng cảnh sát c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 06/06/2005, biển kiểm soát 47K-6628; 01 e t tải Huyndai số máy D6AUP103589, số khung 19UPPU000804, giấy đăng ký e t số 0007793 do hòng cảnh sát c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 21/9/2007, biển kiểm soát 47K-8166.
Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa C ng ty với Ng n hàng và bên thứ 3 bà Phạm Thị M1 là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 23.880m2, trong đó đất khu d n c 1.940m2, đất màu 750m2, đất cà phê 21.190m2, tại các th a đất số 170, 43, 54, 54; tờ bản đồ số 10, 11, 2 tại xã P1, huyện G, tỉnh Đắk Lắk theo giấy chứng nhận quyền s d ng đất số D 0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 vào sổ số 54022 QSDĐ/BH03 cấ cho ng Nguyễn Văn A.
Nay Ng n hàng làm đ n kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc C ng ty hải trả cho Ng n hàng số tiền gốc và lãi là 9.455.985.013đ (trong đó tiền gốc là 3.379.746.000đ, tiền lãi trong hạn 4.288.555.989đ, tiền lãi chậm trả 1.787.483.024đ) tạm tính đến ngày 31/5/2019 và tiế t c tính lãi từ ngày 01/6/2019 cho đến khi C ng ty trả hết số tiền trên cho Ng n hàng theo hợ đồng tín d ng.
Tr ờng hợ C ng ty kh ng thực hiện nghĩa v trả nợ thì Ng n có quyền yêu cầu c quan thi hành án á d ng biện há c ỡng chế hát mãi tài sản đảm bảo đã thế chấ .
* Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và thương mại N - đại diện theo pháp luật bà Trịnh Thị N trình bày:
C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N (gọi tắt là C ng ty) có vay vốn của Ngân hàng NT Việt Nam - Chi nhánh B (gọi tắt là Ng n hàng), để đảm bảo khoản vay với Ng n hàng, C ng ty có thế chấ 03 e t của C ng ty và 01 quyền s d ng đất đ ợc bà Phạm Thị M1 nhận ủy quyền. Năm 2011 C ng ty làm ăn thua lỗ và dẫn tới quá hạn ng n hàng kh ng trả đ ợc, t i đã bàn giao cho Ng n hàng bán 02 chiếc e đã thế chấ , còn 01 e lúc đó đã hết đời nên t i đã bán hê liệu đ ợc 120.000.000đ. Tài sản còn lại là tài sản thế chấ quyền s d ng đất của bà Phạm Thị M1 và t i có nói ng n hàng đ a ra Tòa để thu hồi nợ. Hiện nay c ng ty kh ng còn hoạt động nữa và đã l u nên t i kh ng còn nhớ rõ về số nợ c thể.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ông Nguyễn Văn V trình bày:
Vào năm 2001, gia đình t i có vay của Ngân hàng NT Việt Nam - Chi nhánh G với số tiền 25.000.000đ để chăm sóc cà hê. Sau đó ng Nguyễn Văn M2 đã liên hệ với Ng n hàng trả số tiền vay và lấy sổ đỏ. Sau đó cha t i là ng Nguyễn Văn A chết kh ng để lại di chúc và chúng t i đã họ gia đình để h n chia tài sản của gia đình t i để các thành viên trong gia đình t i s d ng nh ng kh ng có sổ đỏ vì ông M2 đang giữ. Từ khi ông M2 lấy sổ đỏ của gia đình thì gia đình t i kh ng biết ông M2 thế thế chấ tại Ng n hàng nào. Đến năm 2019 khi Ng n hàng kh i kiện thì gia đình t i mới biết. Mẹ t i bà Phạm Thị M1 là ng ời kh ng biết chữ nh ng lại ký hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất với Ng n hàng để cho C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N vay là kh ng đúng. Ngoài ra C ng ty thế chấ đất của gia đình t i vay với số tiền 3.600.000.000đ là quá cao vì tại thời điểm đó tổng tài sản gia đình t i khoảng 1.000.000.000đ. Nay t i yêu cầu Tòa án giải quyết hủy hợ đồng thế chấ giữa 3 bên là mẹ t i bà Phạm Thị M1, Công ty và Ng n hàng là v hiệu.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị M1 trình bày:
Vào năm 2001 gia đình t i có vay của Ngân hàng NT Việt Nam - chi nhánh G với số tiền 25.000.000đ để chăm sóc cà hê, gia đình đã gần hết số tiền vay trên thì con trai tôi là ông Nguyễn Văn M2 đã liên hệ với Ng n hàng trả hết các khoản nợ còn lại.
Vài năm sau chồng t i chết vì bệnh các con đòi chia tài sản nên t i đến nhà vợ chồng ông M2 và bà N đòi sổ nh ng vợ chồng N cứ hẹn tới hẹn lui và không giao sổ nên gia đình chúng t i ảy ra nhiều m u thuẫn. Việc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N lấy tài sản của gia đình t i và t i ký bảo lãnh vay vốn Ng n hàng thì t i kh ng hề biết.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Tuyết M3 - đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng X trình bày:
Qua kiểm tra sổ c ng chứng hợ đồng giao dịch ác nhận thực hiện c ng chứng hợ đồng hợ thế chấ quyền s d ng đất giữa bên thế chấ là bà Phạm Thị M1 và bên nhận thế chấ là Ngân hàng NT Việt Nam - chi nhánh B và bên vay vốn C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N. Tuy nhiên, trong quá trình l u giữ đ n vị thực hiện di chuyển tr s nhiều lần nên hồ s c ng chứng nói trên ch a tìm thấy và c ng chứng viên trực tiế đã nghỉ h u, do đó hòng c ng chứng kh ng nắm đ ợc v việc. Đề nghị tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thậ trong hồ s giải quyết theo đúng quy định của há luật.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Thúy O: Trong quá trình giải quyết Tòa án nh n d n huyện G đã ủy thác cho Tòa án nh n d n huyện Kr ng B ng ác minh đối với bà Lê Thị Thúy O giao th ng báo th lý v án, làm bản tự khai, th ng báo về hiên họ c ng khai chứng cứ và hòa giải. Qua ác minh tại chính quyền địa h ng vào ngày 19/5/2021 đ ợc biết bà Lê Thị Thúy O có hộ kh u th ờng trú tại địa h ng nh ng bà Lê Thị Thúy O đi từ năm 2019 đến nay kh ng về nên chính quyền địa h ng kh ng nắm rõ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn M2: Trong quá trình giải quyết Tòa án nh n d n huyện G đã triệu tậ ng Nguyễn Văn M2 để giao th ng báo th lý v án, làm bản tự khai, th ng báo về hiên họ c ng khai chứng cứ và hòa giải nh ng ng Nguyễn Văn M2 vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Qua ác minh tại chính quyền địa h ng vào ngày 17/8/2020 đ ợc biết ng Nguyễn Văn M2 có hộ kh u th ờng trú tại địa h ng nh ng ng Nguyễn Văn M2 đã từ chối nhận các văn bản tố t ng của tòa án.
Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 01/2021/DSST ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Cư M’Gar, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 173 và điểm b khoản 2 Điều 227, Bộ luật tố t ng d n sự;
Á d ng các Điều 131, Điều 133, Điều 217, Điều 218, Điều 293, Điều 299,Điều 327, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật d n sự;
Á d ng các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng; Th ng t 12/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ng n hàng Nhà n ớc.
Á d ng khoản 2, 6 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , quản lý và s d ng án hí, lệ hí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấ nhận một hần yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng NT Việt Nam
Buộc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N hải trả cho Ngân hàng NT Việt Nam số tiền 10.796.464.534đ (trong đó tiền gốc là 3.379.746.000đ, tiền lãi trong hạn 5.181.935.515đ, tiền lãi chậm trả 2.234.783.019đ) tạm tính đến ngày 02/6/2021 và tiế t c tính lãi từ ngày 03/6/2021 theo hợ đồng tín d ng số 5219-LAV-201000409 ngày 02/12/2010 giữa C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N với Ngân hàng NT Việt Nam.
Chấ nhận hợ đồng thế chấ tài sản số 5046/HĐTC ngày 15/12/2009 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N. Ghi nhận việc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N đã bàn giao 02 tài sản là e t khách Huyndai số máy 4BH1162985, số khung HP1U362876, giấy đăng ký e t số 0018997 do hòng cảnh sát c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 13/12/2004, biển kiểm soát 47L-3738 và 01 e t tải Huyndai số máy D6AUP103589, số khung 19UPPU000804, giấy đăng ký e t số 0007793 do hòng cảnh sát c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 21/9/2007, biển kiểm soát 47K-8166 cho Ngân hàng NT Việt Nam. Buộc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N có nghĩa v trả tiền theo hợ đồng tín d ng đối với 01 e t nhãn hiệu Asia, nhãn hiệu GRANTO, màu s n: Trắng, số máy H100600945, số khung 62VK000958, giấy đăng ký e t số 0020304 do hòng cảnh sát c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 06/06/2005, biển kiểm soát 47K-6628 hiện nay đã đ ợc bà Lê Thị Thúy O s hữu ngay tình.
- Chấ nhận yêu cầu độc lậ của ng Nguyễn Văn V
Tuyên bố hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N và bà Phạm Thị M1 là v hiệu
Buộc Ngân hàng NT Việt Nam có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số D 0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 vào sổ số 54022 QSDĐ/BH03 cấ cho ng Nguyễn Văn A cho bà Phạm Thị M1.
Ngoài ra, Tòa án cấ s th m còn quyết định về án phí, chi phí th m định, định giá tài sản và tuyên quyền kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án và thỏa thuận thi hành án cho các đ ng sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi t s th m, ngày 09/12/2021, Tòa án nhận đ ợc đ n kháng cáo của nguyên đ n Ngân hàng NT Việt Nam với nội dung: Đề nghị cấ húc th m c ng nhận Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa nguyên đ n với bị đ n và bà Phạm Thị M1 có hiệu lực há luật; chấ nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n về việc yêu cầu c quan thi hành án lý tài sản thế chấ là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất có GCNQSD đất số D0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 cho ông Nguyễn Văn A và bà Phạm Thị M1; tr ờng hợ cấ húc th m tuyên hợ đồng thế chấ v hiệu, đề nghị cấ húc th m ác định hành vi, lỗi sai hạm của tổ chức, cá nh n để buộc bồi th ờng thiệt hại cho ng n hàng.
Tại hiên toà húc th m, ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n là ông D ng Hiển T1 giữ nguyên nội dung đ n kh i kiện và nội dung đ n kháng cáo.
Các ý kiến tranh luận tại hiên toà:
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là ông Dương Thanh M trình bày tranh luận:
Hợ đồng thế chấ số 8248 đã thực hiện đầy đủ thủ t c để làm hát sinh hiệu lực theo quy định của há luật, đó là đã đ ợc c ng chứng đúng theo quy định của há luật, hát sinh hiệu lực đối kháng đối với bên thứ ba theo quy định của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP. Cần hải em t yếu tố lỗi của c quan c ng chứng, dẫn đến việc ng n hàng bị thiệt hại. Đối với yêu cầu giám định và Kết luận giám định chữ ký của bà M1 trong Hợ đồng số 8248 là ch a ác đáng. B i vì, hai đối t ợng đ ợc so sánh kh ng đồng nhất và có sự khác nhau, đối t ợng giám định là chữ “Phạm Thị M1”, còn đối t ợng dùng để so sánh là chữ “M1”. Bên cạnh đó, cấ s th m kh ng ác định yếu tố thực tế bà M1 có tham gia việc c ng chứng Hợ đồng số 8248 hay kh ng. Bản án s th m bỏ qua yếu tố lỗi và giải quyết hợ đồng v hiệu. Do đó, đề nghị Toà án cấ húc th m ác định lỗi của c ng chứng viên. Công ty N đã kh ng hoạt động nữa, g y nên thiệt hại cho ng n hàng, đề nghị ác định mức thiệt hại của ng n hàng. Bản án s th m đã kh ng ác định lỗi của từng cá nh n, các c quan liên quan cố ý hoặc v ý g y thiệt hại trên cho ng n hàng là thiếu sót. Đối với hợ đồng thế chấ số 5046 Bản án s th m tuyên hợ đồng có hiệu lực nh ng kh ng tuyên đầy đủ là thực hiện nh thế nào, kh ng em t quyền u tiên thanh toán cho ng n hàng trong thứ tự thanh toán vì Công ty N ký thế chấ cho Ng n hàng NT chi nhánh B tr ớc. Về thủ t c tố t ng của cấ s th m cũng thiếu sót, kh ng đ a c ng chứng viên vào tham gia tố t ng để ác định bà M1 có tham gia thế chấ kh ng, kh ng đ a Vietcombank vào tham gia tố t ng vì liên quan đến e t Asia BKS 47K-6628, kh ng đ a ng Trần Văn Đ ng X, và Ngô X2 tham gia tố t ng vì những ng ời này thuê đất của gia đình bà M1 từ 20/01/2019 đến 20/01/2021 để trồng c y n ng nghiệ . Thêm đó, ông V đ a ra yêu cầu độc lậ sau khi m hiên họ , hoà giải là kh ng đúng quy định về tố t ng. Từ những nhận định trên, đề nghị HĐXX huỷ 1 hần bản án s th m.
- i n của Đ i diện Viện i m át nh n d n t nh Đ L tham gia phiên tòa phúc thẩm:
Về tố t ng: Hội đồng t , những ng ời tiến hành tố t ng và ng ời tham gia tố t ng đã chấ hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự.
Về nội dung:
Căn cứ vào Kết luận giám định số 138/KLGĐ ngày 15/9/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Đắk Lắk đã kết luận: Chữ viết “M1” trong hợ đồng thế chấ số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N và bà Phạm Thị M1 so với các chữ viết của bà Phạm Thị M1 kh ng hải là một ng ời viết ra. Mặt khác, tại thời điểm ký hợ đồng thế chấ , Giấy CNQSD đất số D 0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 vẫn mang tên ng Nguyễn Văn A. Biên bản họ gia đình ngày 26/12/2007 chỉ thể hiện 03/06 thành viêntrong gia đình thống nhất ký tên về việc để thừa kế cho bà Phạm Thị M1. Do đó, án s th m tuyên hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC bị v hiệu là có căn cứ. Ngoài ra, đối với yêu cầu kháng cáo về việc ác định lỗi và bồi th ờng thiệt hại, thì Ng n hàng có quyền kh i kiện yêu cầu bồi th ờng thiệt hại theo quy định há luật. Từ những h n tích trên, đề nghị Hội đồng t á d ng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015, kh ng chấ nhận kháng cáo của nguyên đ n, giữ nguyên Bản án kinh doanh th ng mại s th m số: 01/2021/DSST ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện G, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ ơ vụ án, đ được thẩm tra t i phiên tòa, lời tr nh bày của các đương , i n của i m át viên và căn c vào t quả tranh luận t i phiên tòa, H i đồng t
t thấy:
1 Về hình thức: Đ n kháng cáo của Ngân hàng NT Việt Nam (gọi tắt là ngân hàng) là trong thời hạn luật định và ng ời kháng cáo đã nộ tiền tạm ứng án hí húc th m, nên v án đ ợc giải quyết theo trình tự húc th m.
Về tố t ng: Tại hiên tòa m lần thứ hai, tòa án đã triệu tậ hợ lệ bị đ n và những ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan nh ng những ng ời này vắng mặt kh ng có lý do. Vì vậy, căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố t ng d n sự; tòa án tiến hành t v án.
Về nội dung:
3.1 Tại hiên toà ngày 15/4/2022, ng ời đại diện theo uỷ quyền của nguyên đ n là ng D ng Hiển T1 đề nghị Tòa án tạm ng ng hiên tòa để thu thậ thêm tài liệu, chứng cứ là mẫu chữ ký của bà Phạm Thị M1 để thực hiện giám định lại chữ ký “Phạm Thị M1” trong Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N và các tài liệu khác có chữ ký, điểm chỉ của bà Phạm Thị M1.
Tuy nhiên, đến ngày 11/5/2022, ông D ng Hiển T1 có đ n in rút lại yêu cầu giám định chữ ký nêu trên; do đó, Toà án kh ng tiến hành thu thậ tài liệu, chứng cứ và kh ng em t yêu cầu in giám định lại chữ ký của ng ời đại diện theo uỷ quyền của nguyên đ n.
Xét kháng cáo về việc đề nghị cấ húc th m c ng nhận Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa nguyên đ n với bị đ n C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N (gọi tắt là c ng ty) và bà Phạm Thị M1 có hiệu lực há luật:
Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N có thỏa thuận ký kết hợ đồng tín d ng số 5219-LAV-201000409 ngày 03/12/2010 vay với số tiền 3.600.000.000đ.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, giữa ng n hàng và c ng ty đã ký kết với nhau 02 hợ đồng thế chấ là: Hợ đồng thế chấ tài sản số 5046/HĐTC ngày 15/12/2009, gồm các tài sản sau: 01 e t khách Huyndai, 01 e t Asia, 01 e t tải Huyndai và Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 23.880m2, trong đó đất khu d n c 1.940m2, đất màu 750m2, đất cà hê 21.190m2, tại các th a đất số 170, 43, 54, 31; tờ bản đồ số 10, 11, 11, 2 tại xã P1, huyện G, tỉnh Đắk Lắk theo giấy chứng nhận quyền s d ng đất số D 0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 (vào sổ số 54022 QSDĐ/BH03) cho ông Nguyễn Văn A.
Quá trình giải quyết v án ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan ng Nguyễn Văn V có yêu cầu độc lậ , yêu cầu Tòa án tuyên bố hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 là v hiệu. Vì bà M1 kh ng biết chữ nên kh ng thể ghi đ ợc họ và tên lót mà chỉ ghi đ ợc tên. Tòa án đã tiến hành g i các mẫu giám định cho Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Đắk Lắk.
Tại kết quả giám định số 138/KLGĐ ngày 15/9/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Đắk Lắk đã kết luận: Chữ viết “M1” trong hợ đồng thế chấ số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N và bà Phạm Thị M1 so với các chữ viết của bà Phạm Thị M1 kh ng hải là một ng ời viết ra. Nh vậy, hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC bị v hiệu do giả tạo theo Điều 124 Bộ luật d n sự. Án s th m tuyên chấ nhận yêu cầu độc lậ của ng Nguyễn Văn V về việc tuyên bố hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa Ng n hàng với C ng ty v hiệu là có c s . Về hậu quả há lý của giao dịch d n sự v hiệu, án s th m tuyên buộc Ngân hàng NT Việt Nam có trách nhiệm trả lại cho bà Phạm Thị M1 Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số D 0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 (vào sổ số 54022 QSDĐ/BH03) cho ông Nguyễn Văn A là hù hợ .
Nh vậy, kh ng có căn cứ để chấ nhận kháng cáo của nguyên đ n về việc đề nghị Tòa án c ng nhận Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa nguyên đ n Ngân hàng NT Việt Nam với bị đ n C ng ty trách nhiệm hữu hạn Du lịch và th ng mại N và bà Phạm Thị M1 có hiệu lực há luật.
Về kháng cáo của Ng n hàng đề nghị Tòa án chấ nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n về việc yêu cầu c quan thi hành án lý tài sản thế chấ là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy CNQSD đất số D0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 cho ng Nguyễn Văn A và bà Phạm Thị M1:
Do Hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa nguyên đ n với bị đ n và bà Phạm Thị M1 bị v hiệu nên kh ng có căn cứ để chấ nhận việc yêu cầu c quan thi hành án lý tài sản thế chấ là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền trên đất có GCNQSD đất số D0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 cho ng Nguyễn Văn A và bà Phạm Thị M1.
Về nội dung kháng cáo tr ờng hợ cấ húc th m tuyên hợ đồng thế chấ v hiệu, đề nghị cấ húc th m ác định hành vi, lỗi sai hạm của tổ chức, cá nh n để buộc bồi th ờng thiệt hại cho ng n hàng:
Theo đ n kh i kiện và quá trình giải quyết cấ s th m, ng n hàng kh ng có yêu cầu về việc ác định hành vi, lỗi sai hạm của tổ chức, cá nh n để buộc bồi th ờng thiệt hại cho ng n hàng; do đó, cấ húc th m kh ng em t, giải quyết.
Bên cạnh đó bị đ n vẫn có nghĩa v hải tiế t c trả nợ cho ng n hàng và ch a có thiệt hại thực tế ảy ra đối với việc hủy hợ đồng thế chấ nêu trên nên kh ng có căn cứ để giải quyết yêu cầu của ng n hàng về việc ác định hành vi, lỗi sai hạm để buộc bồi th ờng thiệt hại cho ng n hàng.
4 X t quan điểm của Luật s bảo vệ quyền, lợi ích hợ há cho nguyên đ n cho rằng Kết luận giám định số 138/KLGĐ ngày 15/9/2020 ch a ác đáng và đề nghị em t quyền u tiên thanh toán cho ng n hàng trong thứ tự thanh toán đối với hợ đồng thế chấ số 5046 là kh ng có căn cứ nên kh ng đ ợc chấ nhận. Việc Ng n hàng đề nghị Toà án ác định lỗi và thiệt hại đối với tổ chức c ng chứng là không có căn cứ và v ợt quá hạm vi yêu cầu kh i kiện ban đầu nên kh ng đ ợc chấ nhận.
Từ những nhận định và phân tích trên t thấy kháng cáo của ngân hàng Ngân hàng NT Việt Nam là kh ng có c s nên cần giữ nguyên bản án s th m.
Về án hí: Do kháng cáo kh ng đ ợc chấ nhận nên Ngân hàng hải chịu án hí theo quy định há luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
[1] Áp d ng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
Kh ng chấ nhận đ n kháng cáo của nguyên đ n Ngân hàng NT Việt Nam – Giữ nguyên bản án KDTM s th m số 01/2021/DSST ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện C M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
[2] Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 173 và điểm b khoản 2 Điều 227, Bộ luật tố t ng dân sự;
Á d ng các Điều 131, Điều 133, Điều 217, Điều 218, Điều 293, Điều 299,Điều 327, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật d n sự;
Á d ng các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng ngày 16/6/2010, đ ợc s a đổi, bổ sung ngày 20/11/2017; Th ng t số 12/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ng n hàng Nhà n ớc Việt Nam.
Tuyên xử:
[2.1] Chấ nhận một hần yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng NT Việt Nam.
Buộc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N hải trả cho Ngân hàng NT Việt Nam số tiền 10.796.464.534đ (trong đó tiền gốc là 3.379.746.000đ, tiền lãi trong hạn 5.181.935.515đ, tiền lãi chậm trả 2.234.783.019đ) tạm tính đến ngày 02/6/2021 và tiế t c tính lãi từ ngày 03/6/2021 theo hợ đồng tín d ng số 5219-LAV-201000409 ngày 02/12/2010 giữa C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N với Ngân hàng NT Việt Nam.
Chấ nhận hợ đồng thế chấ tài sản số 5046/HĐTC ngày 15/12/2009 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N. Ghi nhận việc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N đã bàn giao 02 tài sản là e t khách nhãn hiệu Huyndai số máy 4BH1162985, số khung HP1U362876, giấy đăng ký e t số 0018997 do hòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 13/12/2004, biển kiểm soát 47L-3738 và 01 e t tải nhãn hiệu Huyndai số máy D6AUP103589, số khung 19UPPU000804, giấy đăng ký e t số 0007793 do hòng cảnh sát giao thông c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 21/9/2007, biển kiểm soát 47K-8166 cho Ngân hàng NT Việt Nam. Buộc C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N có nghĩa v trả tiền theo hợ đồng tín d ng đối với 01 e t nhãn hiệu Asia, nhãn hiệu GRANTO, màu s n: Trắng, số máy H100600945, số khung 62VK000958, giấy đăng ký e t số 0020304 do hòng cảnh sát giao thông c ng an tỉnh Đắk Lắk cấ ngày 06/06/2005, biển kiểm soát 47K-6628, hiện nay đã đ ợc bà Lê Thị Thúy O s hữu ngay tình.
[2.2] Chấ nhận yêu cầu độc lậ của ng Nguyễn Văn V:
Tuyên bố hợ đồng thế chấ quyền s d ng đất số 8248/TC ngày 03/12/2010 giữa Ngân hàng NT Việt Nam với C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N và bà Phạm Thị M1 là v hiệu.
Buộc Ngân hàng NT Việt Nam có trách nhiệm trả lại cho bà Phạm Thị M1 Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số D 0445390 do UBND huyện G cấ ngày 26/10/1994 cho ông Nguyễn Văn A.
[3] Về án hí và chi hí tố t ng: Á d ng Điều 147, 148 Bộ luật tố t ng d n sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ quản lý và s d ng án hí và lệ hí Tòa án.
[3.1] Về chi hí định giá, th m định:
Ngân hàng NT Việt Nam hải chịu 5.000.000đ tiền chi hí định giá, th m định, đ ợc khấu trừ vào số tiền 5.000.000đ mà Ngân hàng NT Việt Nam đã nộ vào ngày 09/11/2020.
Ngân hàng NT Việt Nam hải chịu 5.040.000đ tiền chi hí giám định. Ông Nguyễn Văn V đ ợc nhận lại số tiền 5.040.000đ sau khi thu đ ợc từ Ngân hàng NT Việt Nam.
[3.2] Về án hí KDTM s th m:
C ng ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và th ng mại N hải chịu 179.946.000đ tiền án hí d n sự s th m.
Ngân hàng NT Việt Nam hải chịu 300.000đ án hí d n sự s th m, đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án hí 58.727.000đ đã nộ theo biên lai số AA/2017/001405 ngày 20/8/2019 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện G. Ngân hàng NT Việt Nam đ ợc nhận lại số tiền 58.427.000đ tại Chi c c thi hành án d n sự huyện G.
Ông Nguyễn Văn V đ ợc nhận lại số tiền 300.000đ tạm ứng án hí đã nộ theo biên lai số AA/2019/001022 ngày 13/8/2020 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện G.
[3.3] Về án hí KDTM húc th m:
Ngân hàng NT Việt Nam hải chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án hí KDTM húc th m. Đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án hí mà Ngân hàng đã nộ theo biên lai số 60AA/2021/0007849 ngày 17/12/2021 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện G.
[4] Các quyết định khác của Bản án s th m kh ng có kháng cáo, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực há luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án húc th m có hiệu lực há luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - TAND huyện C M’gar; - Chi c c THADS huyện G; - Đ ng sự; - L u: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ) Trần Duy Tuấn |