vanban.org

Bản án 09/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 241, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình; khoa…

[2]. Tuyên xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Hoàng Thị L. [2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L được ly hôn vớ i ông Hà Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 241, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình; khoa…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 4 - 2022
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đì nh

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Chiến;

2. Ông Vũ Kim Quy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đì nh”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1963; có mặt.

Địa chỉ: Số X đườ ng D , tổ dân phố Y , phườ ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm 1962; vắ ng mặ t.

Địa chỉ: Số L đườ ng A, tổ dân phố X, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn bà Hoàng Thị L trình bày:

Bà L và ông Hà Văn H kế t hôn vớ i nhau trên cơ sở tự nguyệ n, đã đăng ký kế t hôn ngà y 01/3/1988 tại UBND xã B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk. Vợ chồng số ng hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m số ng nên vợ chồ ng thườ ng xuyên xả y ra cã i vã . Từ năm 2016 cho đế n nay vợ chồ ng số ng ly thân. Xét thấy mâu thuẫ n vợ chồ ng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạ t đượ c , để đả m bả o cuộ c số ng ổ n đị nh cho mỗ i ngườ i, bà L đề nghị Tòa án giải quyết cho bà đượ c ly hôn vớ i ông Hà Văn H.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà L, ông H sinh đượ c 02 con là Hà Hoàng D , sinh ngà y 03/11/1988 và Hà Thị Hoàng T , sinh ngà y 30/5/1994. Hiệ n nay 02 con chung đã trên 18 tuổ i nên bà L không yêu cầ u Tò a án giải quyết.

- Về tà i sả n chung: Trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ng đã tạ o lậ p đượ c khố i tà i sả n chung, gồ m:

+ 01 căn nhà cấ p 4 diệ n tí ch 108,75 m2 xây trên thử a đấ t 338a, tờ bả n đồ số 09, diệ n tí ch đấ t 225 m2 (đo thự c tế 312,4 m2); đấ t tọ a lạ c tạ i tổ dân phố X, thị trấ n B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk; đã đượ c UBND huyệ n K cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số W 822283 ngày 24/7/2003 cho hộ ông Hà Văn H và các tài sản khác trên đất;

+ 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông làm bằ ng gỗ hương gồ m 10 món; 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu; 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao 1,55m.

- Về nợ chung : Vợ chồng bà không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Khi ly hôn bà L đề nghị Tòa án chia tài sản chung của vợ chồ ng theo quy đị nh phá p luậ t.

* Theo bả n tự khai và quá trì nh giả i quyế t vụ á n, bị đơn ông Hà Văn H trình bày:

Ông H thố ng nhấ t ý kiế n của bà Hoàng Thị L trình bày về mối quan hệ hôn nhân, con chung là Hà Hoàng D, sinh ngà y 03/11/1988 và Hà Thị Hoàng T, sinh ngày 30/5/1994, hiệ n nay cá c chá u đã trên 18 tuổ i nên không yêu cầ u Tò a án giải quyết và về khố i tài sản chung của vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồ ng không có nợ ai ; ông H có ý kiến đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà L như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông H đồ ng ý ly hôn vớ i bà Hoàng Thị L;

- Về tài sản chung:

+ 01 căn nhà cấ p 4 xây dự ng trên thử a đấ t 338a, tờ bả n đồ số 09, diệ n tí ch đấ t 225m2, đấ t tọ a lạ c tại tổ dân phố X, thị trấn B, huyệ n K, hiệ n nay ông H đang trự c tiế p quản lý, sinh số ng. Ông H đồ ng ý giao cho bà L toàn quyền quản lý, sử dụng nhà, đấ t và tà i sả n khác trên đấ t nhưng bà L phải thanh toán cho ông H số tiề n 3.000.000.000 đồ ng (ba tỷ đồ ng) hoặ c 2.900.000.000 đồ ng (hai tỷ chí n trăm triệ u đồ ng) và bà L phải chịu toàn bộ các khoản án phí, lệ phí liên quan.

+ Bà L đượ c sở hữ u 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông bằ ng gỗ hương 10 món; còn ông H đượ c sở hữ u 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu và 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao 1,55m.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:

- Về trình tự thủ tục tố tụng:

Hội đồng xét xử, Thẩm phán và thư ký tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

+ Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cho bà Hoàng Thị L được ly hôn với ông Hà Văn H.

+ Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Hà Hoàng D , sinh ngà y 03/11/1988 và Hà Thị Hoàng T, sinh ngà y 30/5/1994 đã trên 18 tuổ i nên đề nghị Hộ i đồ ng xét xử không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

+ Về tà i sả n chung : Các đương sự đều thừa nhận có các tài sản chung là căn nhà cấ p 04 và diệ n tí ch đấ t 225 m2 (đo thự c tế 312,4 m2), đấ t tọ a lạ c tạ i tổ dân phố X, thị trấn B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk; 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông bằ ng gỗ hương 10 món; 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu ; 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao 1,55m.

Xét điều kiện hiện nay ông H đang trự c tiế p quả n lý cá c tà i sả n n ày nên cầ n giao cho ông H tiế p tụ c quả n lý , sử dụ ng nhà + đấ t, 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu; 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao 1,55m. Tổ ng giá trị là 5.981.526.000 đồ ng.

Giao cho bà Hoàng Thị L quản lý, sử dụ ng 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông bằ ng gỗ hương 10 món, giá trị 35.000.000 đồ ng

Ông Hà Văn H có nghĩa vụ bù chênh lệch giá trị tài sản cho bà Hoàng Thị L 2.973.263.000 đồ ng.

Về án phí và chi phí tố tụng: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Hoàng Thị L khởi kiện xin ly hôn với ông Hà Văn H. Đây là quan hệ “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Bị đơn ông Hà Văn H cư trú tại số L đườ ng A, tổ dân phố X, thị trấn B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Hà Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyế t đị nh hoã n phiên tòa nhưng ông H vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của ông H là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, vì vậy căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L và ông Hà Văn H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/3/1988 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn bà Hoàng Thị L và ông Hà Văn H chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2016 cho đế n nay. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Vợ chồng bà Hoàng Thị L, ông Hà Văn H có mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã nhau, ông bà đã số ng ly thân.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Hoàng Thị L và ông Hà Văn H đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Điều 56 luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hoàng Thị L là phù hợp.

. Về con chung: Quá trình chung sống ông H, bà L có 02 con chung là Hà Hoàng D, sinh ngà y 03/11/1988 và Hà Thị Hoàng T , sinh ngà y 30/5/1994. Hiệ n 02 con chung trên 18 tuổ i có khả năng lao động , ông H, bà L không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không đặ t ra xem xé t.

. Về tài sản chung : Các bên đương sự đ ều thừa nhận quá trình chung số ng vợ chồ ng đã tạ o lậ p đượ c khố i tà i sả n chung, gồ m:

- 01 thử a đấ t số 338a, tờ bả n đồ 09, diệ n tí ch đấ t 255m2 (đo thự c tế là 312,4 m2) đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 822283 được UBND huyện K cấp ngày 24/7/2003 mang tên hộ ông Hà Văn H, đấ t tọ a lạ c tạ i tổ dân phố X, thị trấn B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk và tài sản trên đất gồm có:

+ 01 căn nhà chí nh xây cấ p 4, mái lợp tôn , trầ n đó ng tôn lạ nh , diệ n tí ch 108,75m2, xây năm 2006; 01 nhà tạm nền xi măng , diệ n tí ch 16m2, xây năm 2006; 04 trụ tường rào xây năm 2006, tườ ng rà o xây cao 40cm, dài 3,3m; tườ ng rào sắt dài 2,5m, cao bì nh quân 2,2m.

- 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông làm bằ ng gỗ hương 10 món; 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu; 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao 1,55m.

Giá trị tà i sả n : Nhà + đất + các tài sản khác là 5.872.500.000 đồng + 144.026.000 đồng = 6.016.526.000 đồng.

Tổng giá trị tài sản vợ chồng bà L, ông H tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là 6.016.526.000 đồng. Do là tài sản chung vợ chồng nên chia cho bà L và ông H mỗi người là: 6.016.526.000 đồng : 2 = 3.008.263.000 đồ ng.

Xét thấy tài sản chung của vợ chồ ng bà L, ông H là nhà, đấ t và các tài sản khác trên đất hiệ n nay ông H đang trự c tiế p quản lý, sinh số ng nên cần giao cho ông Hà Văn H tiếp tục quản lý, sử dụng nhà, đất + 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu, 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao

1,55m, tổ ng giá trị 6.016.526.000 đồng - 35.000.000 đồ ng = 5.981.526.000 đồ ng là phù hợp.

Giao cho bà Hoàng Thị L quản lý, sử dụ ng 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông bằ ng gỗ hương 10 món, giá trị 35.000.000 đồ ng là phù hợp.

Ông Hà Văn H có trách nhiệm bù giá trị chênh lệ ch tà i sả n cho bà Hoàng Thị L là 2.973.263.000 đồ ng.

Ông Hà Văn H được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đị nh phá p luậ t.

. Về án phí và chi phí thẩ m đị nh, đị nh giá:

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản hế t 3.000.000 đồng. Bà Hoàng Thị L phải chịu 1.500.000 đồng, ông Hà Văn H phải chịu 1.500.000 đồng. Tổng số tiền này bà L đã nộp tại Tòa án theo Phiếu thu ngà y 16/12/2021 nên ông H phải trả lại cho bà L số tiền 1.500.000 đồng.

- Về án phí:

+ Bà Hoàng Thị L phải chịu 300.000 đồ ng án phí ly hôn, khấ u trừ số tiề n bà L đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 60AA/2021/0006860 ngày 20/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

+ Bà Hoàng Thị L phải chịu án phí chia tà i sả n có giá ngạch 92.165.260 đồ ng. Khấ u trừ số tiề n 12.000.000 đồ ng bà L đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 60AA/2021/0006861 ngày 20/5/2021 và số tiền 937.000 đồ ng bà L đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 60AA/2021/0006883 ngày 08/6/2021 đều của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n Krông Ana , tỉnh Đắk Lắk; bà L còn phải chịu án phí chia tà i sả n có giá ngạch là 79.228.260 đồ ng.

+ Ông Hà Văn H , phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch 92.165.260 đồ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 241, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Hoàng Thị L.

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L được ly hôn vớ i ông Hà Văn H.

[2.2]. Về tà i sả n chung : Quá trình chung sống vợ chồng ông H, bà L tạo lậ p đượ c khố i tà i sả n chung, gồ m:

- 01 thử a đấ t số 338a, tờ bả n đồ 09, diệ n tí ch đấ t 255m2 (đo thự c tế là 312,4 m2) đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 822283 được UBND huyện K cấp ngày 24/7/2003 mang tên hộ ông Hà Văn H, đấ t tọ a lạ c tạ i tổ dân phố X, thị trấn B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk và tài sản trên đất gồm có:

+ 01 căn nhà chí nh xây cấ p 4, mái lợp tôn , tràn đó ng tôn lạ nh , diệ n tí ch 108,75m2 xây năm 2006; 01 nhà tạm nền xi măng, diệ n tí ch 16m, xây năm 2006; 04 trụ tường rào xây năm 2006, tườ ng rà o xây cao 40cm, dài 3,3m; tườ ng rà o sắ t dài 2,5m, cao bì nh quân 2,2m.

- 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông là m bằ ng gỗ hương 10 món; 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu; 02 lọ lộc bình bằng gỗ chiu liu cao 1,55m.

Tổ ng giá trị tà i sả n: Nhà + đất + các tài sản khác là 5.872.500.000 đồng + 144.026.000 đồng = 6.016.526.000 đồng (sáu tỷ không trăm mườ i sá u triệ u năm trăm hai mươi sá u nghì n đồ ng).

[2.2.1]. Giao cho ông Hà Văn H đượ c toàn quyề n quả n lý , sử dụ ng và đị nh đoạ t đố i vớ i thửa đấ t số 338a, tờ bản đồ số 09, diện tích 225 m2 (diệ n tí ch đấ t đo thự c tế là 312,4m2) đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 822283 do UBND huyện K cấp ngày 24/7/2003 mang tên hộ ông Hà Văn H, đất tọa lạc tại tổ dân phố X , thị trấn B , huyện K, tỉnh Đắk Lắk và tà i sả n trên đấ t gồ m có 01 căn nhà chính xây cấ p 4, mái lợp tôn, trần đó ng tôn lạ nh , diệ n tí ch 108,75m2, xây năm 2006; 01 nhà tạm nền xi măng, diệ n tí ch 16 m2, xây năm 2006; 04 trụ tường rào xây năm 2006, tườ ng rà o xây cao 40cm, dài 3,3m; tườ ng rào sắt dài 2,5m, cao bì nh quân 2,2m. Giao cho ông H quản lý , sử dụ ng 01 bộ sậ p ngự a gỗ pơ mu và 02 lọ lộ c bì nh gỗ chiu liu cao 1,55m.

Tổng giá trị tài sản là 5.981.526.000 đồ ng (năm tỷ chí n trăm tám mươi mố t triệ u năm trăm hai mươi sá u nghì n đồ ng).

Ông Hà Văn H có trách nhiệm bù giá trị chênh lệ ch tài sản cho bà Hoàng Thị L là 2.973.263.000 đồ ng (hai tỷ chí n trăm bảy mươi ba triệ u hai trăm sá u ba nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luậ t dân sự 2015.

Ông Hà Văn H được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đị nh phá p luậ t.

[2.2.2]. Giao cho bà Hoàng Thị L quản lý, sử dụ ng 01 bộ bà n ghế gỗ sa lông bằ ng gỗ hương 10 món, giá trị 35.000.000 đồ ng (ba mươi lăm triệ u đồ ng).

[3]. Về án phí và chi phí thẩ m đị nh, đị nh giá:

[3.1]. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản là 3.000.000 đồng. Bà Hoàng Thị L phải chịu 1.500.000 đồng, ông Hà Văn H phải chịu 1.500.000 đồng. Tổng số tiền này bà Lđã nộp tại Tòa án theo Phiếu thu ngày 16/12/2021 nên ông H phải trả lại cho bà Lsố tiền 1.500.000 đồng.

[3.2]. Về án phí:

- Bà Hoàng Thị L phải chịu 300.000 đồ ng án phí ly hôn, khấ u trừ số tiề n bà L đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số

60AA/2021/0006860 ngày 20/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

- Bà Hoàng Thị L phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch 92.165.260 đồ ng. Khấ u trừ số tiề n 12.000.000 đồ ng bà L đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 60AA/2021/0006861 ngày 20/5/2021 và số tiền 937.000 đồ ng bà L đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số

60AA/2021/0006883 ngày 08/6/2021 đều của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana , tỉnh Đắk Lắk; bà L còn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 79.228.260 đồ ng (bảy mươi chín triệu, hai trăm hai mươi tá m nghì n hai trăm sá u mươi đồ ng).

- Ông Hà Văn H , phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch 92.165.260 đồ ng (chín mươi hai triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi đồ ng).

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ