- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H ly hôn Thạch Trung H1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Thạch Trung H1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15-3-2022 V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sơn
2. Bà Nguyễn Thị Tú Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà: Nguyễn Thị Dương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên toà: (không có).
Ngày 15 tháng 3 năm 2022tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 317/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXX-ST ngày 17 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện K, tỉnh S.
Địa chỉ hiện nay: ấp Đ, xã T, thị xã N, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Thạch Trung H1, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện K, tỉnh S.
(Chị H có đơn xin vắng mặt và anh H1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị H có đơn xin vắng mặt.
Theo đơn khởi kiện ngày 29/9/2021, nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị Nguyễn Thị H và anh Thạch Trung H1 sống chung như vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Quan hệ vợ chồng sống không hạnh phúc thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả.
Nay Hiền yêu cầu không công nhận chị và anh Thạch Trung H1 là vợ chồng.
Về con chung: có 01 con chung tên là Thạch Thị Ngọc H2, sinh năm 1999. Hiện đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Thạch Trung H1 vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên Tòa, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đương sự, không trái với quy định của pháp luật, đồng thời Tòa án đã tiến hành các thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 nhưng bị đơn vẫn cố tình vẫn mặt. Cho nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, nguyên đơn và bị đơn có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Cho nên, đã đủ căn cứ để Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 9 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: theo lời khai của nguyên đơn cũng như các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung tên là Thạch Thị Ngọc H2, sinh năm 1999. Hiện đã trưởng thành, phát triển bình thường nên nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Do nguyên đơn khai không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.
Về án phí HNST: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí HNST.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2, Điều 227, khoản 1, khoản 3, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Thạch Trung H1.
2. Về con chung: Do con chung tên là Thạch Thị Ngọc H2, sinh năm 1999. Hiện đã trưởng thành, phát triển bình thường, không có ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Do Chị Nguyễn Thị H xác định không có yêu cầu, anh Thạch Trung H1 không có ý kiến tranh chấp nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.
4. Về án phí, chi phí tố tụng:
Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Hiền đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001424 ngày 22/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách không phải nộp tiếp.
5. Án xử công khai, Chị Nguyễn Thị H không có mặt tại phiên Tòa và cũng không có mặt khi tuyên án do có đơn xin vắng mặt.
Anh Thạch Trung H1 không có mặt tại phiên Tòa và cũng không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên Tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy CNKH - Lưu HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Hải Duy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hải Duy |