- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hùng H - Lê Vinh Q"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận êu c u khởi kiện của ông Lê Hùng H. Buộc ông Lê Vinh Q có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hùng H 70.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/DS-ST Ngày 25/4/2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Cao Trung;
2. Ông Ngu n T n Bốn.
- Thư ký phiên tòa: B Tr n Th im Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: B Phạm Th Thu Hồng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 30/3/2022 và 25/4/2022, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân hu ện Tư Nghĩa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ng 15 tháng 10 năm 2021 về việc: “Tranh ch p hợp đồng vay t i sản” theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXXST-DS ngày 07/3/2022, Thông báo sổ sung người tham gia tố tụng số 138/TB – TA ngày 31/3/2022, giữa các đương sự:
- Ngu ên đơn: Ông Lê Hùng H, sinh năm 1979, đ a chỉ: Thôn PNH, xã
TP, hu ện ST, tỉnh QN.
- B đơn: Ông Lê Vinh Q, sinh năm 1968, đ a chỉ: Thôn ĐT, xã NT, hu ện TN, tỉnh QN.
- Người có qu ền lợi, nghiã vụ liên quan: B Trƣơng Thị H, sinh năm 1980; đ a chỉ: Thôn HM, xã NH, hu ện TN, tỉnh QN.
Ông H, ông Q có mặt; b H có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/8/2021, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Lê Hùng H trình bày:
Ngày 05/10/2020, ông Lê Vinh Q có va của ông Lê Hùng H số tiền 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng), thời gian va 02 tháng, đến ng 05/12/2020 ông Q sẽ trả cho ông H nhưng không trả đúng hạn. Mặc dù, ông H nhiều l n liên lạc đòi nợ nhưng ông Q không ch u trả nợ. Ng 09/7/2021, ông H có văn bản êu c u ông Q trả nợ nhưng ông Quang vẫn không thực hiện.
Nay, ông Lê Hùng H êu c u Tòa án buộc ông Lê Vinh Q phải trả cho ông H số tiền nợ gốc 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng); ông H không êu c u ông Q trả tiền lãi.
- Tại bản trình bày ngày 22/10/2021, Biên bản lấy lời khai, Biên bản đối chất, Biên bản hòa giải ngày 30/12/2022 và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông Lê Vinh Q trình bày: Ngày 05/10/2020, cá nhân ông Q có viết gi va của ông Lê Hùng H số tiền 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng) để chi tiêu cá nhân. Mặc dù trong gi mượn tiền không ghi nội dung trả lãi nhưng thực tế hai bên có thỏa thuận miệng lãi su t va l 10%/tháng và lãi trả đ u tháng, nếu không trả gốc đúng hạn thì h ng tháng cứ trả lãi. B đơn đã trả lãi tổng cộng 35.000.000đ tiền lãi (7.000.000đ/tháng x 5 tháng lãi). Quá hạn va theo thỏa thuận nhưng ông không có tiền trả nợ gốc, nên giữa ông v ông H thỏa thuận miệng đến ng 16/01/2021 Âm l ch ông sẽ trả đủ 70.000.000 đồng cho ông H. Tuy nhiên, vào ngày 05/3/2021 (18/01/2021), ông H đã đến quán c phê (quán TK) của ông ở đ a chỉ: Tổ dân phố TTTC, phường TQT, th nh phố QN, tỉnh QN l to n bộ t i sản trong quán c phê trong lúc ông không có mặt ở quán l vi phạm pháp luật.
Việc ông trả tiền lãi cho H 35.000.000 đồng v ông H đang giữ một số t i sản của ông, ông không êu c u êu c u xem xét giải qu ết, ông chỉ trình b cho Tòa biết.
Nay, ông H êu c u ông trả cho ông H số tiền gốc 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng), ông không đồng ý trả cho ông H vì lý do ông H đang giữ nhiều t i sản của ông.
- Tại biên bản ghi lời khai ngày 31/3/2022 - người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị H trình bày: Bà và ông Q có tổ chức l cưới v o tháng 3/2019 nhưng không đăng ký kết hôn v không có con chung. Sau khi cưới b v ông Q mở quán cà phê TK tại đ a chỉ như ông Q trình b . Việc ông Q mượn 70.000.000 đồng của ông H b không biết, b cũng không sử dụng số tiền n . Tháng 3/2021, ông Q bỏ trốn v ông H đến hỏi nợ thì b mới biết số nợ nói trên, sau đó b v gia đình ông Q giao một số t i sản trong quán cho ông H và ông V giữ theo gi giao nhận t i sản ng 05/3/2021.
Na , ngu ên đơn khởi kiện êu c u b đơn trả nợ 70.000.000 đồng b không có ý kiến, đối với số t i sản bà giao cho ông H và ông V giữ, bà không yêu c u giải qu ết trong vụ án n .
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Tư Nghĩa:
+ Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải qu ết vụ án v trước khi Hội đồng xét xử v o phòng ngh án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký v các đương sự ch p h nh đúng qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ v o nội dung gi mượn tiền ng 05/10/2020 thì b đơn có va ngu ên đơn 70.000.000 đồng, thời hạn va l 02 tháng. Quá trình tố tụng v tại phiên tòa, b đơn thừa nhận việc va của ngu ên đơn số tiền 70.000.000 đồng đúng như ngu ên đơn đã trình b . Tuy nhiên, do ngu ên đơn l t i sản của ông nên ông không đồng ý trả nợ cho ngu ên đơn.
Xét êu c u của ngu ên đơn thì th : V o ng 05/10/2020, bi đơn có va của ngu ên đơn số tiền 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng), thời hạn va 02 tháng, có viết gi mượn tiền đề ng 05/10/2020. Do b đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên nội dung khởi kiện của ngu ên đơn l có căn cứ, đề ngh Hội đồng xét xử ch p nhận. Ho n trả tiền tạm ứng án phí cho ngu ên đơn, b đơn phải ch u án phí theo luật đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng:
Về thẩm qu ền: B đơn ông Lê Vinh Q thường trú tại xã NT, hu ện TN, tỉnh QN. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân hu ện Tư Nghĩa thụ lý, giải qu ết vụ án l đúng thẩm qu ền.
Về quan hệ tranh ch p: Ngu ên đơn khởi kiện êu c u b đơn trả số tiền nợ gốc l 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng), không êu c u b đơn trả tiền lãi. Tòa xác đ nh quan hệ pháp luật: “Tranh ch p hợp đồng va t i sản” để thụ lý, giải qu ết vụ án l đúng qu đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về đưa người tham gia tố tụng: Ngu ên đơn khởi kiện êu c u b đơn trả số tiền nợ 70.000.000 đồng v không êu c u gì khác. B đơn v người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan không có êu c u phản tố, không có êu c u độc lập. Các đương sự không êu c u giải qu ết về t i sản hiện na ngu ên đơn đang giữ của b đơn khi đòi nợ tiền. Tòa chỉ giải qu ết về quan hệ va t i sản nên Tòa không đưa đ đủ những người có liên quan đến việc thu giữ t i sản vào tham gia tố tụng l phù hợp, vì họ không liên quan đến qu ền v nghĩa vụ trả nợ va .
. Về nội dung:
. Xét êu c u khởi kiện của ngu ên đơn thì th rằng: Căn cứ v o Gi mượn tiền ngày 05/10/2020 thể hiện ông Lê Vinh Q có mượn của ông Lê Hùng H số tiền 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng), thời hạn va 02 tháng. Cả ngu ên đơn, b đơn đều thống nh t số tiền trên đến na l chưa trả v vi phạm về thời hạn trả nợ. B đơn không đồng ý trả nợ cho ngu ên đơn với lý do hiện na ngu ên đơn đang giữ t i sản của b đơn v b đơn đang khiếu nại tố cáo, êu c u xử lý hình sự đối với b đơn.
Xét khai nại của ông Q thì th rằng: Ng 05/3/2021, b Trương Th H có lập gi giao cho ông H, ông V giữ một số t i sản vật dụng dùng bán c phê, sau đó ông Q có đơn khiếu nại gửi Công an th nh phố Quảng Ngãi, Công an tỉnh Quảng Ngãi, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi êu c u xử lý ông H về h nh vi giữ t i sản. Ng 11/8/2021, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an th nh phố Quảng Ngãi ra Qu ết đ nh số 42/CSĐT về Thông báo qu ết đ nh không khởi tố vụ án hình sự. Tại Biên bản l lời khai ng 30/12/2021, ông Q trình b hiện na ông đang khiếu nại tố cáo, êu c u xử lý hình sự đối với ông Lê Hùng H về h nh vi giữ t i sản của ông v cam đoan trong thời hạn 21 ng kể từ ng 30/12/2021 ông sẽ nộp t i liệu, chứng cứ chứng minh việc khiếu nại của ông đang được cơ quan Nh nước có thẩm qu ền khác giải qu ết. Nếu ông không nộp thì êu c u Tòa án cứ tiếp tục giải qu ết vụ án tranh ch p nợ theo qu đ nh của pháp luật. Tuy nhiên, đến hết thời hạn 21 ng nhưng ông Q không cung c p được t i liệu nêu trên cho Tòa án nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét. Do đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 qu đ nh: “bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đ n hạn , do ông Q va tiền của ông H nhưng không trả khi đến hạn nên êu c u khởi kiện của ông H buộc ông Q phải trả cho ông H 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng) tiền nợ gốc l có căn cứ, c n phải ch p nhận.
Về tiền lãi, ngu ên đơn không có êu c u gì; b đơn trình b quá trình va nợ có trả cho ngu ên đơn 07 tháng tiền lãi, mỗi tháng 7.000.000đ, tổng cộng l 35.000.000đ; tu nhiên, b đơn không có êu c u gì đối với số tiền n nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với các t i sản m b Trương Th H có lập gi giao cho ông Hiển, ông Vũ giữ v o ng 05/3/2021, trong quá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn, b đơn, người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan không êu c u xem xét giải qu ết trong vụ án n , nên Tòa không xem xét giải qu ết l phù hợp khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ý kiến đề ngh của đại diện Viện kiểm sát l phù hợp với phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.
Về án phí: Do êu c u khởi kiện của ngu ên đơn được ch p nhận nên b đơn phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là: 3.500.000đ (70.000.000đ x 5%). Do êu c u khởi kiện của ngu ên đơn được ch p nhận to n bộ nên ngu ên đơn không phải ch u án án; vì vậ ho n trả tiền tạm ứng án phí cho ngu ên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 271, Điều 278 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Ngh qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội.
Tu ên xử:
1. Ch p nhận êu c u khởi kiện của ông Lê Hùng H. Buộc ông Lê Vinh Q có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hùng H 70.000.000đ (Bả mươi triệu đồng) tiền Việt Nam.
hi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ng có đơn êu c u thi h nh án của người được thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong t t cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi su t qu đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Ông Lê Vinh Q phải ch u 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ho n trả cho ông Lê Hùng H 1.750.000đ (Một triệu bả trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000906 ngày 12/10/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự hu ện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Về qu ền kháng cáo, kháng ngh : Ngu ên đơn, b đơn có mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng kể từ ng tu ên án. Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa, có qu ền kháng cáo ph n bản án có liên quan đến qu ền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết theo qu đ nh pháp luật.
Viện kiểm sát có qu ền kháng ngh bản án theo luật đ nh.
5. Về thi h nh án: Trường hợp bản án được thi h nh theo qu đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu c u thi h nh án tự ngu ện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - V SND hu ện Tư Nghĩa; - Chi cục THADS hu ện Tư Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thanh Hùng |