- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tổng công ty A và Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc bà Nguyễn Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho Tổng công ty A số tiền 404.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/DS-ST Ngày 07 tháng 6 năm 2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH KHÁNH HÒA
THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Mỹ Hạnh
- Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn
- Ông Thái Cao Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoa Kim Cúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 07/6/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 85/2021/TLST-DS ngày 09/11/2021 về “tranh chấp hợp đồng dịch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2022/QĐXXST-DS ngày 26/4/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng công ty A (VNPT)
Địa chỉ: Tòa nH VNPT, số 57 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, tHnh phố H Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường Giang - Chức vụ: Tổng giám đốc công ty A.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Quý Tài, sinh năm: 1977 - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT- Khánh Hòa - Chi nhánh Tổng công ty A theo Quyết định về việc bổ nhiệm cán bộ số: 1021/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 09/10/2020 của Tổng giám đốc Tổng công ty.
Ông Tài ủy quyền lại cho bà Nguyễn Ngọc Liên, sinh năm: 1994 - Chức vụ: Quản lý nợ Phòng bán Hng C theo Quyết định ủy quyền số: 217/QĐ-TTKD KH-THNS ngày 30/6/2021 của Giám đốc Trung tâm kinh doanh VNPT- Khánh Hòa. Bà Liên có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1986; địa chỉ: thôn Đồng Cau, xã Suối Tân, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Bà H vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của VNPT là bà Nguyễn Ngọc Liên trình bày: Ngày 10/12/2018, bà H ký kết Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ với Trung tâm Kinh doanh VNPT-Khánh Hòa-Chi nhánh Tổng công ty A. Trong quá trình sử dụng dịch vụ, bà H còn nợ số tiền cước sử dụng A công nghệ thông tin số là 404.067 đồng. Công ty đã nhắc nhở và gửi giấy báo nhiều lần về việc thanh toán số tiền nợ trên nhưng bà H cố tình không thanh toán. Nay, công ty yêu cầu Tòa án buộc bà H phải trả cho công ty số tiền 404.067 đồng (Bốn trăm lẻ bốn nghìn, không trăm sáu mươi bảy đồng) và không yêu cầu gì thêm.
Quá trình giải quyết vụ án, bà H không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt theo giấy triệu tập làm việc,Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.
Theo biên bản xác minh ngày 30/11/2021 tại Công an xã Suối Tân thì bà H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Đồng Cau, xã Suối Tân, huyện C, tỉnh Khánh Hòa và đang sinh sống có mặt tại địa phương.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ giữa Tổng công ty A với bà Nguyễn Thị Thanh H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị Thanh H vắng mặt tại phiên tòa ngày 17/5/2022 và ngày 07/6/2022, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến Hnh xét xử vắng mặt bà H.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng cung cấp và sử dụng A số HDKHA0036831814, mã khách Hng KHA070672090 ký ngày 10/12/2018 giữa bà H và Trung tâm Viễn thông về sử dụng dịch vụ F809158216/f225759085.kha, gói cước Fiber29 IP dong thì trong quá trình sử dụng A, bà H đã nợ tiền cước tháng 10/2019 là 209.000 đồng, tháng 11/2019 là 195.067 đồng. Theo hợp đồng, bà H phải thanh toán đầy đủ cước phí sử dụng Hng tháng và VNPT đã tạo điều kiện về thời gian cho bà H thanh toán nợ của hợp đồng trên là 404.067 đồng nhưng vẫn không trả nợ. Xét thấy, hợp đồng được các bên tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm pháp luật nên có hiệu lực thực hiện; việc bà H không thực hiện theo điều khoản hợp đồng, không thanh toán cước A là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Việc vắng mặt của bị đơn là tự đánh mất các quyền được tự thỏa thuận, mất quyền được trình bày ý kiến và tranh tụng tại phiên tòa. Do đó, đại diện VNPT yêu cầu bà H phải thanh toán số cước phí còn nợ cho VNPT là có căn cứ, phù hợp với Điều 513, khoản 2 Điều 515, khoản 3 Điều 518 và Điều 519 Bộ luật dân sự nên chấp nhận.
Về án phí: Bà H phải nộp 300.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 513, khoản 2 Điều 515, khoản 3 Điều 518 và Điều 519 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc bà Nguyễn Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho Tổng công ty A số tiền 404.067 đồng.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Tổng công ty A 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0008892 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện C.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Quy định: Kể từ ngày Tổng công ty A có đơn yêu cầu thi Hnh án, nếu bà Nguyễn Thị Thanh H không thi Hnh khoản tiền phải trả thì Hng tháng phải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi Hnh án.
Trường hợp bản án được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Những người tham gia tố tụng. - Lưu án văn, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Mỹ Hạnh |