- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Y và Lường Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Đỗ Thị Y với bà Vì Thị Tình và ông Hà Văn V, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 09/2021/QĐCN- HGTTTA | Vân Hồ, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Thẩm phán ra quyết định: ÔngVũ Hồng Nghiêm
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04 tháng 8 năm 2021, các bên đã thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa:
- Ngƣời khởi kiện: Bà Đỗ Thị Y, sinh năm 1978, địa chỉ: Bản U, xã M, huyện V, tỉnh Sơn La.
- Ngƣời bị kiện: Bà Vì Thị T, sinh năm 1969, địa chỉ: Bản Ch, xã M, huyện V, tỉnh Sơn La.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Văn V; sinh năm 1962; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nƣớc hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Đỗ Thị Y với bà Vì Thị Tình và ông Hà Văn V, cụ thể nhƣ sau:
Vào ngày 31/11/2020 bà Vì Thị Tình, sinh năm 1969, địa chỉ: Bản Ch, xã M, huyện V, tỉnh Sơn La, có vay bà Đỗ Thị Y, sinh năm 1978, địa chỉ: Bản U, xã M, huyện V, tỉnh Sơn La số tiền là 261.000.000đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu đồng). Lãi xuất hai bên thỏa thuận là 02%/tháng. Thời điểm thanh toán toàn bộ khoản vay trên là ngày 09/5/2021. Mỗi tháng bà Tình phải thanh toán 9.000.000đ (Chín triệu đồng) tiền gốc là lãi cho bà Y.
Tính đến ngày 01/8/2021 bà Vì Thị T và ông Hà Văn V còn nợ bà Đỗ Thị Y là 261.000.000 (Hai trăm sáu mươi mốt triệu đồng).
Các bên thống nhất, thỏa thuận bà Vì Thị T và ông Hà Văn V phải thanh toán cho bà Đỗ Thị Y tổng số tiền 261.000.000đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu đồng) và lãi xuất là 20%/năm. Việc thanh toán chia thành 03 đợt: Đợt 1 chậm nhất 31/12/2021, vợ chồng bà Tình, V phải trả bà Y là 80.000.000đ và lãi phát sinh; Đợt 2 chậm nhất 30/6/2022, vợ chồng bà Tình V phải trả bà Y là 80.000.000đ và lãi phát sinh; Đợt 3 chậm nhất vào ngày 31/12/2022, vợ chồng bà Tình V phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc còn lại và lãi phát sinh cho bà Y.
Hết hạn thanh toán vợ chồng bà Tình, V nếu không thanh toán đƣợc nhƣ thỏa thuận trên phải chịu lãi xuất chậm trả theo quy định tại khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đƣợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các bên, ngƣời đại diện hoặc ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này.Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hoặc biết đƣợc quyết định.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKS huyện VH; - Chi cục THA huyện; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ. LƢU Ý: thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán đƣợc Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây: đối thoại thành đã dƣợc ghi tại biên bản; tài liệu làm cơ sở cho việc ra quyết định, nếu xét thấy cần thiết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đƣợc Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc yêu cầu của Tòa án. | Vũ Hồng Nghiêm 2. Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối a) Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp cho Tòa án |