| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HS-ST Ngày: 08 - 02 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Tr n Văn Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân: ông uách uân uy n và ng guy n uân Thủy;
- Thư ký phiên toà: bà Hoàng Thị Vân Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thanh iêm, tỉnh Hà am.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: bà h m Thị iên - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 02 năm 2021, t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Thanh iêm, tỉnh Hà am, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 05 2021 T T-H ngày 21 tháng 01 năm 2021, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 05 2021 Đ T-HS ngày 25 tháng 01 năm 2021, đối với bị cáo:
+ Lương Mạnh H - sinh năm 1986; nơi cư tr : x m ..., x XH, huy n XT, tỉnh am Định; nghề nghi p: lái xe; trình độ văn hoá: 12 12; dân tộc: Tày; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t am; con ng ương Văn N1 và bà Đinh Thị N2; c vợ là Tr n Thị H1 và 02 con, lớn sinh năm 2012, nh sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: kh ng; t m giữ: bị cáo bị b t, t m giữ t ngày 20 12 2020 đến ngày 29 12 2020 được hủy b bi n pháp ngăn chặn t m giữ; t m giam: kh ng; hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi cư tr ”, c mặt t i phiên toà.
- Bị hại: chị ê Thị H2 - sinh năm 1976 đ chết ;
- Người đ i di n hợp pháp của chị ê Thị H2:
nh guy n Văn T - sinh năm 1972;
ơi cư tr : tiểu khu LM, thị trấn KK, huy n TL, tỉnh Hà Nam.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguy n ăn T: ng guy n Văn V - sinh năm 1948; nơi cư tr : tiểu khu T, thị trấn KK, huy n TL, tỉnh Hà am; v ng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án:
1. Ông Tr n Hữu C - sinh năm 1970; nơi cư tr : th n VP, thị trấn BM, huy n BL, tỉnh Hà am; v ng mặt (c đơn xin xét xử v ng mặt).
2. C ng ty C ph n TMDV HTG; địa chỉ: số ..., ng ... TK, phường TK, qu n TH, thành phố Hà ội.
gười đ i di n theo pháp lu t: ng guy n g c H3 - ch c vụ: Chủ tịch Hội đ ng quản trị C ng ty.
gười đ i di n theo ủy quyền: ng V Văn Đ - ch c vụ: cán bộ pháp chế quản lý v n tải C ng ty; có mặt.
- Người làm ch ng: bà i Thị H - sinh năm 1967; v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
ương M nh H c giấy phép lái xe t h ng C do ở Giao th ng v n tải tỉnh V nh h c cấp ngày 02 6 2020. Khoảng 07 giờ 00 ph t ngày 19/12/2020, H điều khiển xe t tải BK : 29H - 2... đi theo uốc lộ 1 ch y hướng hủ ý - Ninh Bình. Khi đi đến Km 238 300 1 thuộc địa ph n th n h c ai, x Thanh hong, huy n Thanh iêm, tỉnh Hà am, H quan sát thấy phía trước cùng chiều là xe mô tô BKS: 90B2 - 8... do anh Tr n Hữu C điều khiển chở phía sau là chị ê Thị H2. Lúc này, H điều khiển xe t vượt lên bên trái xe m t do ng C điều khiển. Do vượt ẩu, kh ng ch ý quan sát trong khi đang vượt xe dẫn tới mặt ngoài ốp ch n bùn bánh lốp trước bên phải xe t do H điều khiển va vào gáo gương chiếu h u bên trái xe mô tô BKS: 90B2- 8... do anh C điều khiển, làm xe m t bị nghiêng sang bên trái, còn ph n phía đu i ch n bùn bánh lốp trước bên phải và sườn thùng xe bên phải xe t BK : 29H - 2... va vào đ u tay n m ghi đ ng bên trái xe m t của anh C làm xe m t bị đ nghiêng bên trái rê trượt trên mặt đường, anh C và chị H2 ngã văng theo xe ra đường thì bánh lốp ngoài phía sau bên phải xe t chèn qua đ u chị H2 đang đội mũ bảo hiểm. Thấy v y H giảm tốc độ và phanh xe t d ng l i. H u quả: chị ê Thị H2 tử vong t i hi n trường, anh Tr n Hữu C bị xây xát nh , xe m t BKS: 90B2 - 8... bị hư h ng.
* K t quả khám nghiệm hiện trường xác định:
Hi n trường vụ tai n n giao th ng xảy ra t i Km 238 300 1 trên ph n đường hủ ý - inh Bình thuộc địa ph n th n h c ai, x Thanh hong, huy n Thanh iêm, tỉnh Hà am, mặt đường trải bê t ng nhựa thẳng và phẳng rộng 9m55 được chia làm 03 làn đường, làn đường trong cùng dành cho xe th sơ rộng 1m60, làn đường dành cho xe cơ giới tiếp giáp rộng 3m60, làn đường dành cho xe cơ giới sát dải phân cách 4m00. Ch n mép đường bên phải đường 1 theo hướng hủ Lý - inh Bình làm mép đường chuẩn, các kích thước đo vào mép đường chuẩn g i là đo vào mép đường. Ch n mép bên trái nhà nghỉ Tr c inh nhìn t phía trong nhà ra đường nằm bên phải mép đường chuẩn theo hướng hủ ý - inh Bình làm điểm mốc . T i hi n trường để l i phương ti n, dấu vết sau: e m t BK : 90B2 - 8... sau tai n n đ nghiêng bên trái trên mặt đường, đ u xe quay hướng hủ ý chếch vào mép đường chuẩn, đu i xe quay hướng inh Bình chếch vào dải phân cách c ng giữa đường, trục bánh trước nằm bên phải mép đường theo hướng hủ ý - Ninh Bình, đo cách mép đường là 0m50, trục bánh sau nằm bên trái mép đường theo hướng hủ ý - inh Bình, đo cách mép đường là 0m50, đo cách điểm mốc là 5m00; Xe ô tô BKS: 29H - 2... sau tai n n nằm bên phải mép đường chuẩn theo hướng hủ ý - inh Bình, trục bánh trước bên trái nằm bên phải mép đường chuẩn theo hướng hủ ý - inh Bình đo cách mép đường là 0m50, trục bánh sau bên trái nằm bên phải mép đường chuẩn theo hướng hủ ý - inh Bình đo cách mép đường là 0m50, đo cách trục bánh sau xe m t BK : 90B2 - 8... là 116m00; Vết cày KT 0m60x0m01 hướng hủ ý - inh Bình, điểm đ u vết và điểm cuối vết đo cách mép đường l n lượt là 2m00 và 1m90; Vết trượt s t KT 9m50x0m20 hướng hủ Lý - inh Bình, điểm đ u vết đo cách mép đường 1m90, điểm đ u vết đo cách điểm cuối vết cày KT 0m60x0m01 là 0m40 về phía inh Bình, điểm cuối vết t i vị trí mặt phía dưới cánh yếm bên trái xe m t BKS: 90B2 - 8... tiếp giáp mặt đường; Vết cày KT 4m50x0m01 hướng hủ ý - inh Bình, điểm đ u vết đo cách mép đường 1m85, đo cách đ u vết trượt s t KT 9m50x0m20 là 1m80, điểm cuối vết đo cách mép đường là 0m90; vị trí n n nhân ê Thị H2, đ u quay hướng hủ ý, chân quay hướng inh Bình chếch vào mép đường, đ u n n nhân đo cách mép đường là 1m30, tay trái n n nhân đo cách mép đường là 0m90, chân phải n n nhân đo cách mép đường là 1m20, đ u n n nhân đo cách trục bánh sau xe mô tô BKS: 90B2 - 8... là 2m70.
* K t quả khám nghiệm tử thi nạn nhân ê Thị H2:
T i bản kết lu n giám định pháp y số 156 20 TT ngày 25 12 2020 của Trung tâm pháp y tỉnh Hà am kết lu n: “Nạn nhân ê Thị H2 tử vong do dập não hậu quả của chấn thương sọ não nặng”.
*K t quả khám phương tiện:
K t quả khám xe ô tô BKS 29H - 2...: mặt ngoài ốp ch n bùn bánh lốp trước bên phải tương ng vị trí phía dưới cánh cửa trước bên phải c vết trượt chùi bụi trên di n 34x0,7 cm, bề mặt bám dính v t chất màu đen d ng nhựa, cách vết này 63cm về phía đu i ch n bùn c hai vết trượt chùi bụi; hộp kim lo i trợ lực định vị phía dưới g c trước sườn thùng xe bên phải mặt trước c vết trượt chùi bụi trên di n (16x5)cm; sườn thùng xe bên phải c vết trượt chùi bụi trên di n 220x32 cm, t i c nh trước sườn thùng xe bám dính v t chất màu đen d ng cao su; đèn sườn bên phải định vị phía dưới sườn thùng xe bên phải c vết trượt chùi bụi trên di n 17,5x4 cm; giá bảo v định vị phía dưới sườn thùng xe bên phải thanh kim lo i phía trên c vết trượt chùi bụi trên di n 104x6 cm, cuối vết này c vết trượt mòn sáng kim lo i trên di n 71,5x0,4 cm, thanh kim lo i phía dưới c vết trượt chùi bụi trên di n (64x1,7)cm; mặt ngoài má lốp bánh lốp ngoài cùng phía sau bên phải c vết trượt chùi bụi cao su trên di n 54x12 cm, bề mặt vết thể hi n đường vân song song d ng vân vải. H thống lái, phanh, đèn, gương c tác dụng.
* K t quả khám xe mô tô BKS 90B2 - 8...: g c bên phải ốp nhựa đ u xe c vết mài s t n t vỡ nhựa trên di n 12x9 cm; gương chiếu h u bên trái c xu hướng bị đẩy t phải sang trái, t trước về sau, c n gương và gáo gương bị mài s t trên di n (15x4,5)cm, g c phía trên cùng gáo gương c vết trượt chùi bụi mòn nhựa trên di n 1,4x0,3 cm vết c hướng t sau về trước; đ u tay n m ghi đ ng bên trái c vết trượt mài s t kim lo i trên di n 0,7x0,4 cm bề mặt vết bám dính v t chất màu đen d ng nhựa, t i mặt sau của đ u tay n m ghi đ ng này c vết trượt chùi bụi mòn cao su trên di n 4,5x2 cm; đ u tay phanh bên trái bị mài s t mòn nhựa sáng kim lo i trên di n 1x1 cm, bề mặt bám dính hỗn hợp bột đất đá; cánh yếm bên trái bị mài s t mòn nhựa trên di n 48x38 cm bề mặt bám dính hỗn hợp bột đất đá. H thống lái, phanh, ga, đèn c tác dụng. Gương chiếu h u bên trái và bên phải kh ng c tác dụng.
- Kết quả xét nghi m n ng độ c n: kiểm tra n ng độ c n của ương M nh H và anh Tr n Hữu C, kết quả 0,000mg/L.
* Tài sản, v t ch ng thu giữ: quá trình khám nghi m hi n trường, điều tra, Cơ quan C ĐT - C ng an huy n Thanh iêm đ thu giữ 01 xe mô tô BKS: 90B2-8... và 01 giấy ch ng nh n đăng ký xe m t BKS: 90B2-8... mang tên ê Thị H2; 01 xe ô tô BKS: 29H -2... cùng toàn bộ giấy tờ liên quan; 01 mũ bảo hiểm sau tai n n giao th ng bị vỡ; 01 áo khoác dài tay màu nâu bị rách; v t chất màu đen d ng cao su thu giữ t i vị trí g c trước bên phải sườn thùng xe t BK : 29H-2... được niêm phong trong phong bì kí hi u M1; 01 giấy phép lái xe h ng 1 mang tên Tr n Hữu C; 01 giấy phép lái xe h ng C số 0101580... mang tên ương M nh H.
* Về trách nhi m dân sự: ương M nh H và gia đình đ tự nguy n b i thường cho gia đình n n nhân ê Thị H2 số tiền 220.000.000đ hai trăm hai mươi tri u đ ng ; các bên đ th a thu n giải quyết xong, cam kết kh ng th c m c khiếu ki n gì khác. Đ i di n theo ủy quyền của gia đình n n nhân c đơn xin mi n truy c u trách nhi m hình sự cho ương M nh H. Anh Tr n Hữu C do bị thương tích nh , nên kh ng c yêu c u đề nghị gì. C ng ty C ph n TMDV HTG kh ng c đề nghị gì đối với ương M nh H mà C ng ty tự kh c phục, sửa chữa ph n hư h ng của xe t BKS 29H - 2....
T i bản Cáo tr ng số 07/CT-VKSTL ngày 20/01/2021, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh iêm đ truy tố ương M nh H về tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ lu t Hình sự.
* Tại phiên tòa:
- Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh iêm giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo theo toàn bộ nội dung bản cáo tr ng đ nêu kh ng c ý kiến b sung hoặc thay đ i gì. au khi phân tích đánh giá tính chất m c độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhi m hình sự cũng như nhân thân của bị cáo. Đề nghị Hội đ ng xét xử: tuyên bố bị cáo ương m nh H ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 50; Điều 65 của Bộ lu t Hình sự - xử ph t ương M nh H t 18 đến 24 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách t 36 đến 48 tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm, mi n hình ph t b sung đối với bị cáo; buộc bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t. ử lý v t ch ng: trả l i cho ương M nh H 01 Giấy phép lái xe h ng C số 0101580... mang tên ương M nh H do Sở Giao th ng v n tải tỉnh V nh h c cấp ngày 02/6/2020; tịch thu tiêu hủy 01 mũ bảo hiểm, 01 áo khoác dài tay màu nâu, v t chất màu đen d ng cao su được niêm phong trong phong bì kí hi u M1.
- Bị cáo ương M nh H đ thành khẩn khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội của mình và xin Hội đ ng xét xử giảm nh hình ph t.
- gười đ i di n theo ủy quyền của C ng ty C ph n TMDV HTG c ý kiến: giữa C ng ty và bị cáo ương M nh H c ký kết hợp đ ng lao động, m i liên quan đến tai n n do bị cáo c trách nhi m b i thường cho bị h i; còn về ph n chiếc xe t BKS 29H - 2... của C ng ty bị hư h ng nh thì C ng ty tự kh c phục, kh ng yêu c u bị cáo H phải b i thường.
NH N Đ NH CỦA T A ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u c trong h sơ vụ án đ được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đ thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. uá trình điều tra và t i phiên tòa, những người tham gia tố tụng kh ng c ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng đ thực hi n đều hợp pháp.
[2] T i phiên tòa cũng như t i Cơ quan điều tra, ương M nh H đ khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội của mình đ ng như bản Cáo tr ng đ nêu. ời khai của bị cáo được thẩm tra t i phiên tòa, phù hợp với C lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra phù hợp Biên bản khám nghi m hi n trường, Bản kết lu n giám định pháp y về tử thi, lời khai của người làm ch ng, người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án, v t ch ng đ thu giữ và các tài li u, ch ng c khác c trong h sơ vụ án. Hội đ ng xét xử c đủ cơ sở để kết lu n: khoảng 07 giờ 00 ph t ngày 19 12 2020, ương M nh H c giấy phép lái xe t h ng C do ở giao th ng v n tải tỉnh V nh h c cấp, điều khiển xe t tải BK : 29H - 2... đi theo 1 ch y hướng hủ ý - Ninh Bình. Khi đi đến Km 238 300 1 thuộc địa ph n th n h c ai, x Thanh hong, huy n Thanh iêm, tỉnh Hà am, H điều khiển xe t vượt xe m t BK 90B2 - 8... do anh Tr n Hữu C điều khiển chở phía sau là chị ê Thị H2 đang đi phía trước cùng chiều. Do kh ng ch ý quan sát trong l c vượt xe dẫn tới mặt ngoài ốp ch n bùn, đu i ch n bùn bánh lốp trước bên phải và sườn thùng xe bên phải của xe tô do H điều khiển va vào g c phía trên cùng gáo gương chiếu h u bên trái, đ u tay n m ghi đ ng bên trái của xe m t do anh C điều khiển làm xe m t bị đ nghiêng bên trái rê trượt trên mặt đường, anh C và chị H2 ng văng theo xe ra đường thì chị H2 bị bánh lốp ngoài phía sau bên phải xe t do H điều khiển chèn qua đ u. H u quả: chị ê Thị H2 bị tử vong do d p n o h u quả của chấn thương s n o nặng.
[3] Hành vi nêu trên của ương M nh H đ vi ph m khoản 11, khoản 23 Điều 8 u t Giao th ng đường bộ và ph m vào tội“ i phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, tội ph m và hình ph t được quy đinh t i điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ lu t hình sự. uan điểm truy tố của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh Liêm là hoàn toàn đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp lu t.
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho x hội. Hành vi đ kh ng những đ xâm ph m đến tr t tự an toàn giao th ng đường bộ mà còn xâm h i đến tính m ng, s c kh e của người khác mà quyền này được pháp lu t bảo v ; gây tâm lý lo l ng cho những người tham gia giao th ng. Do đ Hội đ ng xét xử thấy c n thiêt phải ra bản án nghiêm kh c tương x ng hành vi ph m tội của bị cáo.
Trong lượng hình: xét về nhân thân bị cáo và các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhi m hình sự, thấy rằng:
Về nhân thân: bị cáo là người c nhân thân tốt.
Về tình tiết tăng nặng: bị cáo kh ng phải chịu tình tiết tăng nặng nào.
Về tình tiết giảm nh : sau khi tai n n xảy ra bị cáo đ tự nguy n b i thường thi t h i cho gia đình bị h i, quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên được hưởng các tình tiết giảm nh quy định t i điểm b và s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự. goài ra, bị cáo c hoàn cảnh gia đình kh khăn, đ i di n theo ủy quyền của người đ i di n hợp pháp của bị h i c đơn xin mi n truy c u trách nhi m hình sự cho ương M nh H; nên Hội đ ng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nh quy định t i khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự.
Cân nh c các tình tiết nêu trên Hội đ ng xét xử xét thấy: bị cáo là người c nhân thân tốt, được hưởng nhiều tình tiết giảm nh , c nơi cư tr r ràng, c khả năng tự cải t o; gia đình bị cáo c hoàn cảnh kh khăn. Vì v y, xét thấy kh ng c n phải b t bị cáo chấp hành hình ph t tù mà cho bị cáo được hưởng án treo, chịu sự giám sát của chính quyền địa phương nơi bị cáo cư tr cũng đủ tác dụng giáo dục, cải t o riêng đối với bị cáo và phòng ng a chung. Vi c cho bị cáo hưởng án treo kh ng gây nguy hiểm cho x hội, kh ng ảnh hưởng xấu đến an ninh, tr t tự, an toàn x hội, đ ng thời thể hi n sự khoan h ng của pháp lu t, nhưng cũng phù hợp với quy định t i Điều 65 của Bộ lu t Hình sự và hướng dẫn t i ghị quyết số 02 2018 - HĐT ngày 15 5 2018 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Về hình ph t b sung: Hội đ ng xét xử thấy kh ng c n thiết áp dụng hình ph t b sung đối với bị cáo.
[4] Về trách nhi m dân sự: bị cáo và gia đình bị h i đ tự nguy n th a thu n giải quyết xong, nay kh ng còn yêu c u, đề nghị gì; người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án kh ng c yêu c u gì; nên Hội đ ng xét xử kh ng xem xét, giải quyết.
[5] Về xử lý v t ch ng: quá trình điều tra xác định xe t BKS 29H - 2... và giấy tờ liên quan là tài sản, giấy tờ hợp pháp của C ng ty c ph n TMDV HTG; xe mô tô BKS: 90B2 - 8... là tài sản hợp pháp của chị ê Thị H2; 01 giấy phép lái xe h ng 1 mang tên Tr n Hữu C là tài sản hợp pháp của anh Tr n Hữu C. Cơ quan C ĐT - C ng an huy n Thanh iêm đ ra uyết định xử lý v t ch ng trả l i xe t ô tô BKS: 29H - 2... và giấy tờ liên quan cho người đ i di n theo ủy quyền của Công ty c ph n TMDV HTG là ng V Văn Đ, trả l i xe m t BKS: 90B2 - 8... cho ông guy n Văn V, trả l i cho anh Tr n Hữu C 01 giấy phép lái xe h ng 1 là c căn c và đ ng pháp lu t.
- Đối với 01 giấy phép lái xe t h ng C mang tên ương M nh H đây là giấy tờ hợp pháp của bị cáo, kh ng liên quan đến tội ph m, nên sẽ trả l i cho bị cáo.
- Đối với 01 mũ bảo hiểm; 01 áo khoác dài tay màu nâu; v t chất màu đen d ng cao su được niêm phong trong phong bì kí hi u M1 hi n kh ng còn giá trị sử dụng; nay sẽ căn c Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự để tịch thu, tiêu huỷ.
[6] Về án phí: bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
ì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Căn c vào điểm a khoản 1 Điều 260; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ lu t Hình sự,
- Căn c vào các điều 106, 136, 331, 333 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; ghị quyết số 326 2016 UBTV H14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội,
1. Tuyên bố: bị cáo ương M nh H ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
ử ph t bị cáo ương M nh H 18 mười tám tháng tù, cho hưởng án treo thời gian thử thách là 36 ba mươi sáu tháng, tính t ngày tuyên án sơ thẩm (08/02/2021).
Giao bị cáo ương M nh H cho Ủy ban nhân dân xã uân H ng, huy n uân Trường, tỉnh am Định giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đ i nơi cư tr thì thực hi n theo quy định của pháp lu t về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi ph m ngh a vụ 02 l n trở lên thì Tòa án c thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đ cho hưởng án treo.
2. Án phí: bị cáo ương M nh H phải nộp 200.000đ hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
3. ử lý v t ch ng:
- Trả l i cho ương M nh H 01 Giấy phép lái xe h ng C số 0101580... mang tên ương M nh H do ở Giao th ng v n tải tỉnh V nh h c cấp ngày 02/6/2020.
- Tịch thu tiêu hủy 01 mũ bảo hiểm; 01 áo khoác dài tay màu nâu; v t chất màu đen d ng cao su được niêm phong trong phong bì kí hi u M1 Tình tr ng v t ch ng như biên bản giao nh n v t ch ng ngày 21 01 2021 giữa Cơ quan Cảnh sát Điều tra C ng an huy n Thanh iêm và Chi cục Thi hành án dân sự huy n Thanh Liêm).
4. uyền kháng cáo đối với bản án: bị cáo, và người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án c mặt t i phiên tòa, được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể t ngày tuyên án. Người đ i di n hợp pháp của bị h i, người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án v ng mặt t i phiên tòa, được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. uyền yêu c u thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hi u yêu c u thi hành án: trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 u t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 u t Thi hành án dân sự. .
| Nơi nhận: - T D tỉnh Hà am; - VKSND tỉnh Hà am; - VK D huy n Thanh iêm; - C ng an huy n Thanh iêm; - Chi cục TH D huy n Thanh iêm; - ở Tư pháp tỉnh Hà am; - C ng th ng tin đi n tử của Tòa án; - Bị cáo; - gười đ i di n theo ủy quyền của người đ i di n hợp pháp của bị h i; - gười c quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án; - ưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Trần Văn Cảnh |