- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn D được ly hôn với chị Mai Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HNGĐ-ST Ngày 12/3/2021 Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Thị Yến;
Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Huy Hà và bà Vũ Thị Dung;
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 12 tháng 3 năm 2021, Toà án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12a/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Mai Văn D, sinh năm 1989 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Tân Lập, xã ĐR, huyện ĐL, tỉnh Đăk Nông
- Bị đơn: Chị Mai Thị Th, sinh năm 1994 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 1 ấp TA, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 11 năm 2020 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Mai Văn D trình bày:
Anh và chị Mai Thị Th sau thời gian tìm hiểu, đã tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 5 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã ĐR, huyện ĐL, tỉnh Đăk Nông theo đúng quy định pháp luật. Việc kết hôn là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng 2 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Anh thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên muốn ly hôn với chị Mai Thị Th.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có hai con chung tên Mai Phương Diễm V, sinh ngày 30/12/2015 và Mai Diễm P, sinh ngày 16/02/2017. Hiện chị Mai Thị Th đã đưa hai con chung về sinh sống tại ấp TA, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Anh đồng ý giao hai con chung cho chị Mai Thị Th trực tiếp nuôi sau khi ly hôn và anh không cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Về nợ chung và tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Mai Thị Th trình bày tại bản tự khai ngày 18 tháng 01 năm 2021 :
Chị và anh Mai Văn D sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐR, huyện ĐL, tỉnh Đăk Nông vào ngày 26 tháng 5 năm 2015 theo đúng quy định pháp luật. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Nay anh Mai Văn D yêu cầu ly hôn thì chị đồng ý.
Quá trình chung sống, vợ chồng có hai con chung tên Mai Phương Diễm V, sinh ngày 30/12/2015 và Mai Diễm P, sinh ngày 16/02/2017. Hiện chị đã đưa hai con chung về sinh sống tại ấp TA, xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu anh Mai Văn D cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Hiện chị đang làm công nhân, khó xin nghỉ làm nên chị xin được vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ ý kiến trình bày và kết quả tranh luận tại phiên tòa và thông qua nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn anh Mai Văn D, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 do anh Mai Văn D khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Mai Thị Th.
Chị Mai Thị Th hiện đang sinh sống tại địa chỉ tổ 1 ấp TA, xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Chị Mai Thị Th xin vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật.
Về sự tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước: Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ trong hồ sơ vụ án nên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long không tham gia phiên tòa xét xử vụ án theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 232 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án không có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Th, anh Mai Văn D đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 5 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã ĐR, huyện ĐL, tỉnh Đăk Nông theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của chị Mai Thị Th, anh Mai Văn D là hợp pháp.
Anh Mai Văn D thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn chị Mai Thị Th. Tại bản tự khai ngày 18 tháng 01 năm 2021, chị Mai Thị Th đồng ý ly hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của anh Mai Văn D.
. Về con chung: Chị Mai Thị Th yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung sau khi ly hôn. Anh Mai Văn D đồng ý giao hai con chung cho chị Mai Thị Th trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Anh Mai Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 232, Điều 266, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Khoản 1 Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn D được ly hôn với chị Mai Thị Th.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Mai Phương Diễm V, sinh ngày 30/12/2015 và Mai Diễm P, sinh ngày 16/02/2017 cho chị Mai Thị Th trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Các đương sự được thực hiện quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Anh Mai Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001669 ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương và nơi cư trú.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BP; - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - UBND xã ĐR; - Đương sự; - Lưu HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Mạnh Biện Nguyễn Thanh Minh | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trần Thị Yến THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Yến |