vanban.org

Bản án 09/2020/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị TTTN ly hôn anh PHA. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 06-02-2015 cho chị TTTN trực tiếp nuôi dưỡng; giao con F, sinh ngày 02-7-2007 cho anh PHA trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTTN - PHA"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/HNGĐ-ST
Ngày 05-5-2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Điển

Bà Bùi Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Minh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2020/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị TTTN; ĐKNKTT: Số nhà 8 ngách 49 ngõ 5B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; địa chỉ chỗ ở hiện nay: Số nhà 5 ngõ 57 D, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng; có mặt.

- Bị đơn: Anh PHA; địa chỉ: Số nhà 8 ngách 49 ngõ 5B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11-6-2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là chị TTTN trình bày:

Chị TTTN và anh PHA kết hôn do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng năm 2005. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, về tính cách nên đã sống ly thân mỗi người một nơi và không còn quan tâm, trách nhiệm đối với nhau. Nay, chị TTTN cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên yêu c u Toà án giải quyết được ly hôn với anh PHA theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Có 02 con là F, sinh ngày 02-7-2007 và G, sinh ngày 06-02-2015. Ly hôn, chị TTTN có nguyện vọng được nuôi dưỡng con G; anh PHA nuôi dưỡng con F cho đến khi các con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị TTTN đề nghị hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại Đơn đề nghị đề ngày 29-4-2020, bị đơn là anh PHA đề nghị Tòa án giải quyết yêu c u ly hôn của chị TTTN theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh PHA xác nhận vợ chồng có hai con là F, sinh ngày 02-7-2007 và G, sinh ngày 06-02-2015. Hiện con F đang sống cùng anh PHA; con G đang sống cùng chị TTTN. Trường hợp ly hôn, anh PHA yêu c u được nuôi dưỡng con F; chị TTTN nuôi dưỡng con G cho đến khi các con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan hệ pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về việc thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát; việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 28, 35, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12 -2016 của U ban Thường vụ Quốc hội, xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Cho chị TTTN ly hôn anh PHA. Về con chung: Giao con G cho chị TTTN trực tiếp nuôi dưỡng; giao con F cho anh PHA trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Các bên không yêu c u nên không xem xét. Về án ph : Chị TTTN phải nộp án ph dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh PHA đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên toà l n thứ hai nhưng vắng mặt và không có căn cứ xác định việc vắng mặt của bị đơn là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị TTTN kết hôn với anh PHA trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, Quyển số 01 ngày 18-5-2005, nên quan hệ hôn nhân giữa chị TTTN và anh PHA là hợp pháp.

Về yêu c u ly hôn của nguyên đơn: Chị TTTN cho rằng quá trình chung sống giữa chị và anh PHA có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên có bất đồng về quan điểm, về cách sống nên giữa vợ chồng không có sự yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; và đã sống ly thân mỗi người một nơi, không còn quan tâm, trách nhiệm đối với nhau. Trong khi đó, anh PHA không có quan điểm cụ thể về yêu c u ly hôn của chị TTTN nhưng đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập hợp lệ nhưng anh PHA đều vắng mặt tại các phiên làm việc, phiên họp hòa giải cũng như tại phiên tòa. Qua đó đánh giá rằng, anh PHA không thiện ch và không có biện pháp gì cụ thể để khắc phục mâu thuẫn giữa vợ và chồng. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị TTTN và anh PHA đã lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Việc chị TTTN yêu c u ly hôn với anh PHA là có căn cứ, phù hợp với thực tế và phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về con chung: Chị TTTN và anh PHA có 02 con là F, sinh ngày 02-7-2007 và G, sinh ngày 06-02-2015. Trường hợp ly hôn, chị TTTN yêu c u được nuôi dưỡng con G; anh PHA yêu c u được nuôi dưỡng con F. Trong khi đó, cháu G hiện đang sống với chị TTTN, cháu F hiện đang sống cùng anh PHA và có nguyện vọng được ở với bố. Hội đồng xét xử thấy rằng, việc giao con chưa thành niên cho bố hoặc mẹ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn phải đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Do vậy, giao con G cho chị TTTN nuôi dưỡng; giao con F cho anh PHA nuôi dưỡng là phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp nguyện vọng của các bên, phù hợp nguyện vọng của con và phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án ph : Chị TTTN phải chịu án ph dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0009793 ngày 07-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị TTTN ly hôn anh PHA.

2. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 06-02-2015 cho chị TTTN trực tiếp nuôi dưỡng; giao con F, sinh ngày 02-7-2007 cho anh PHA trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

3. Về án ph : Chị TTTN phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0009793 ngày 07-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị TTTN đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ